Bỏ qua tới nội dung chính

Cấu trúc tế bào

Tế bào nhân sơ

Kích thước, cấu tạo và chức năng các thành phần của tế bào nhân sơ; quan sát vi khuẩn dưới kính hiển vi.

Khoảng 20 phútChờ thẩm định chuyên môn
Mục lục bài học
  1. Yêu cầu cần đạt
  2. Đặc điểm chung và kích thước
  3. Cấu tạo và chức năng các thành phần
  4. Thực hành: làm tiêu bản và quan sát vi khuẩn
  5. Thực hành và luyện tập

Yêu cầu cần đạt

  1. Mô tả được kích thước, cấu tạo và chức năng các thành phần của tế bào nhân sơ.
  2. Cần thực hiện trực tiếpThực hành làm được tiêu bản và quan sát được tế bào sinh vật nhân sơ (vi khuẩn).
    BioLab hỗ trợ
    Kính hiển vi ảo giúp luyện lấy nét, chọn vật kính và nhận dạng tế bào vi khuẩn trên tiêu bản mô phỏng.
    Phải làm trực tiếp
    Làm và quan sát tiêu bản thật trong phòng thí nghiệm của trường, dưới sự hướng dẫn và theo quy định an toàn sinh học của giáo viên.

Trích nguyên văn yêu cầu cần đạt của Chương trình GDPT 2018 môn Sinh học. Yêu cầu có nhãn "Cần thực hiện trực tiếp" chỉ được BioLab hỗ trợ một phần; hoạt động ảo không thay thế thực hành, dự án hay tranh luận thật trên lớp.

Đặc điểm chung và kích thước

Sinh vật nhân sơ gồm vi khuẩn và vi khuẩn cổ. Tế bào nhân sơ chưa có nhân hoàn chỉnh: vật chất di truyền nằm ở vùng nhân, không có màng bao bọc. Tế bào chất không có các bào quan có màng như ti thể, lưới nội chất hay bộ máy Golgi.

Tế bào nhân sơ rất nhỏ, đường kính thường khoảng 0,1–5 µm, nhỏ hơn tế bào nhân thực khoảng 10 lần trở lên. Kích thước nhỏ cho tỉ lệ diện tích bề mặt/thể tích lớn: các chất được trao đổi qua màng và khuếch tán trong tế bào nhanh, nên vi khuẩn có thể sinh trưởng và sinh sản rất nhanh.

Cấu tạo và chức năng các thành phần

Cấu tạo tế bào vi khuẩnTế bào hình que. Từ ngoài vào trong: vỏ nhầy, thành tế bào, màng sinh chất. Trong tế bào chất có vùng nhân chứa DNA vòng, các plasmid nhỏ và nhiều ribosome. Một roi dài ở một đầu, nhiều lông ngắn trên bề mặt.Vỏ nhầyThành tế bàoMàng sinh chấtRibosomeLôngVùng nhân (DNA vòng)PlasmidRoi
Hình 1. Sơ đồ một tế bào vi khuẩn hình que. Không phải vi khuẩn nào cũng có vỏ nhầy, roi, lông hay plasmid.
  • Thành tế bào: ở vi khuẩn được cấu tạo chủ yếu từ peptidoglycan; giữ hình dạng tế bào và bảo vệ tế bào khi nồng độ môi trường thay đổi (chống vỡ do trương nước).
  • Vỏ nhầy (ở một số vi khuẩn): lớp polysaccharide hoặc protein bên ngoài thành tế bào, giúp bám dính vào bề mặt và tăng khả năng gây bệnh.
  • Màng sinh chất: lớp kép phospholipid có protein xen kẽ; kiểm soát các chất ra vào tế bào (khuếch tán, vận chuyển chủ động).
  • Tế bào chất: dạng keo chứa ribosome (nơi tổng hợp protein) và các hạt dự trữ; không có bào quan có màng.
  • Vùng nhân: chứa một phân tử DNA kép, dạng vòng, mang thông tin di truyền điều khiển mọi hoạt động của tế bào.
  • Plasmid (ở nhiều vi khuẩn): phân tử DNA vòng nhỏ nằm ngoài vùng nhân, có thể mang gene có lợi cho vi khuẩn như gene kháng kháng sinh.
  • Roi (tiên mao): giúp vi khuẩn di chuyển. Lông (nhung mao): giúp bám vào bề mặt; một loại lông đặc biệt giúp truyền DNA giữa hai tế bào.

Thực hành: làm tiêu bản và quan sát vi khuẩn

Sữa chua chứa nhiều vi khuẩn lactic, thuận tiện để quan sát. Quy trình chung (làm theo hướng dẫn và dưới sự giám sát của giáo viên):

  • Lấy một lượng rất nhỏ sữa chua pha với một giọt nước cất trên lam kính, dàn thật mỏng.
  • Để tiêu bản khô tự nhiên, rồi cố định bằng cách hơ nhanh lam kính qua ngọn lửa đèn cồn vài lần (không để lam quá nóng).
  • Nhuộm bằng thuốc nhuộm (như xanh methylene) trong ít phút, rửa nhẹ bằng nước, để khô.
  • Quan sát lần lượt ở vật kính 10×, 40× rồi vật kính dầu 100× (nhỏ một giọt dầu soi lên tiêu bản).

Ở vật kính 100× sẽ thấy các tế bào hình que (trực khuẩn) và hình cầu xếp thành chuỗi, bắt màu thuốc nhuộm. Không thấy được nhân hay bào quan vì tế bào nhân sơ không có các cấu trúc này, và chúng quá nhỏ so với giới hạn phân giải của kính hiển vi quang học.

Thực hành và luyện tập

Đọc xong chưa phải là thành thạo: đạt từ 80 % số câu đúng trong phần luyện tập để được đánh dấu thành thạo.

Nguồn tham chiếu và trạng thái thẩm định
  • Chương trình giáo dục phổ thông môn Sinh học

    Bộ Giáo dục và Đào tạo · Ban hành kèm Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018

    Mức B: Đối chiếu qua bản đăng lại của cơ sở giáo dục · Yêu cầu cần đạt

    Chi tiết đối chiếu

    Phần: Mục tiêu và năng lực sinh học (tr. 5–7); toàn bộ nội dung giáo dục lớp 10 (tr. 13–21) và Chuyên đề học tập 10.1–10.3 (tr. 21–24 của tệp PDF)

    Bản đăng lại tệp PDF của Bộ trên cổng thông tin Trường THCS An Đồng (Hải Phòng). Đã đối chiếu nguyên văn toàn bộ yêu cầu cần đạt lớp 10 (cốt lõi và 3 chuyên đề), thứ tự và tiêu đề các phần, chủ đề. Chưa truy cập được bản gốc trên moet.gov.vn (404).

    Truy cập 2026-10-23 · Tệp đã đọc

  • Thông tư sửa đổi, bổ sung một số nội dung trong Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT

    Bộ Giáo dục và Đào tạo · 13/2022/TT-BGDĐT ngày 03/8/2022

    Mức A: Đã đối chiếu văn bản chính thức · Văn bản sửa đổi — không sửa môn Sinh học

    Chi tiết đối chiếu

    Phần: Điều 1–3 (tr. 1–3 của bản ký số)

    Điều 1 sửa Chương trình tổng thể (Sinh học là môn lựa chọn, 70 tiết/năm ở THPT); Điều 2 chỉ sửa chương trình môn Lịch sử. Không sửa yêu cầu cần đạt môn Sinh học. Không đọc 65 trang phụ lục (chương trình môn Lịch sử).

    Truy cập 2026-10-23 · Tệp đã đọc

  • Thông tư sửa đổi, bổ sung một số nội dung trong Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT

    Bộ Giáo dục và Đào tạo · 17/2025/TT-BGDĐT ngày 12/9/2025

    Mức A: Đã đối chiếu văn bản chính thức · Văn bản sửa đổi — không sửa môn Sinh học

    Chi tiết đối chiếu

    Phần: Điều 1 (5 khoản, Phụ lục I–V)

    Điều 1 chỉ sửa các chương trình: Lịch sử và Địa lí (tiểu học, THCS), Lịch sử lớp 10, Địa lí, Giáo dục công dân. Không có môn Sinh học. Đọc qua lớp chữ OCR của tệp PDF chính thức (mất dấu nhưng đọc được cấu trúc điều khoản).

    Truy cập 2026-10-23 · Tệp đã đọc

  • Biology 2e

    Clark M. A., Douglas M., Choi J. — OpenStax, Rice University (CC BY 4.0)

    Mức D: Chỉ qua nguồn tổng hợp thứ cấp · Kiến thức nền

    Chi tiết đối chiếu

    Phần: Mục 1.2, 2.1–2.3, 3.1–3.5, 4.1–4.4 (4.2 tế bào nhân sơ, 4.4 hệ thống nội màng: đọc thêm 2026-10-26 cho mô hình 3D); 5.2, 5.3 (vận chuyển thụ động, chủ động: đọc 2026-10-26 cho mô phỏng vận chuyển qua màng); 6.1, 6.4 (chuyển hoá, ATP); 7.1, 7.4, 7.5 (hô hấp, lên men); 8.1 (quang hợp); 9.1–9.3 (thông tin tế bào); 10.2–10.4 (chu kì tế bào, ung thư); 11.1 (giảm phân); 17.1 (nhân bản vô tính); 21.1–21.2 (virus); 22.5 (vi khuẩn có lợi); 32.3 (nuôi cấy mô thực vật)

    Giáo trình đại học mở, có bình duyệt; đã đọc trực tiếp các mục nêu trên. Là tài liệu tổng hợp (thứ cấp) nên xếp mức D. Dùng để kiểm tra kiến thức khoa học, không thay thế sách giáo khoa Việt Nam.

    Truy cập 2026-10-23

  • Microbiology

    Parker N., Schneegurt M., Thi Tu A.-H. và cs. — OpenStax, Rice University (CC BY 4.0)

    Mức D: Chỉ qua nguồn tổng hợp thứ cấp · Kiểm tra xu hướng của mô hình

    Chi tiết đối chiếu

    Phần: Mục 2.3 (kính hiển vi); 3.3 (tế bào nhân sơ); 6.2 (chu trình nhân lên của virus); 8.1 (kiểu dinh dưỡng); 8.6 (quang hợp thải oxygen và không thải oxygen); 9.1 (sinh trưởng, đường cong sinh trưởng, thời gian thế hệ); 9.4 (nhiệt độ và sinh trưởng)

    Đã đọc trực tiếp các mục nêu trên. Mục 2.3 không nêu công thức độ phân giải, thị trường hay độ sâu trường ảnh; mục 6.2 không nêu số virus giải phóng mỗi tế bào.

    Truy cập 2026-10-23

Phần giải thích do BioLab biên soạn theo yêu cầu cần đạt, không sao chép sách giáo khoa và chưa được giáo viên hoặc chuyên gia thẩm định.

BioLab

Phòng thí nghiệm Sinh học tương tác cho học sinh THPT.

Nội dung bám theo Chương trình GDPT 2018 môn Sinh học, do BioLab biên soạn và đang chờ thẩm định chuyên môn.