Tế bào nhân sơ (vi khuẩn) 3D
Một vi khuẩn hình que đại diện: vùng nhân không có màng bao, ribosome, plasmid, các lớp vỏ và roi, lông.
Mô hình minh hoạ: hình dạng, kích thước, số lượng bào quan không theo đúng tỉ lệ; dùng để hình dung vị trí các cấu trúc trong không gian.
Đang khởi động mô hình 3D…
Mô hình 3D tương tác
Xoay, phóng to, cắt đôi tế bào và chọn từng bào quan. Mô hình chỉ được tải khi bạn bắt đầu.
Có trong tế bào nhưng không vẽ thành khối riêng
- Tế bào chất: Không vẽ thành khối riêng: là phần bên trong màng sinh chất, nơi chứa vùng nhân, ribosome, plasmid.
- Màng ngoài (vi khuẩn Gram âm): Mô hình không phân biệt Gram dương/Gram âm.
So sánh
| Đặc điểm | Tế bào nhân sơ | Tế bào nhân thực |
|---|---|---|
| Vật chất di truyền | Vùng nhân, không có màng bao; thường một ADN vòng, có thể có plasmid | Nhân có màng kép; nhiều phân tử ADN thẳng liên kết protein |
| Bào quan có màng | Không có | Có (ti thể, lưới nội chất, Golgi, lysosome…) |
| Ribosome | Có (70S) | Có (80S trong tế bào chất) |
| Kích thước (đường kính) | Khoảng 0,1–5 µm | Khoảng 10–100 µm |
| Thành tế bào | Phần lớn có, thành phần chính peptidoglycan | Có ở thực vật (cellulose), nấm (chitin); không có ở động vật |
Giới hạn của mô hình
- Mô hình đại diện được đơn giản hoá: chọn một vi khuẩn hình que có đủ vỏ nhầy, plasmid, roi và lông để giới thiệu. Nhiều vi khuẩn không có một hoặc vài cấu trúc này; vi khuẩn còn có hình cầu, hình xoắn…
- Kích thước không theo tỉ lệ thật: tế bào nhân sơ có đường kính khoảng 0,1–5 µm, nhỏ hơn nhiều so với tế bào nhân thực (khoảng 10–100 µm); ribosome và plasmid được phóng to nhiều, roi được rút ngắn (roi thật thường dài hơn thân tế bào nhiều lần).
- Vùng nhân được vẽ thành một sợi cuộn tượng trưng cho phân tử ADN vòng; cách ADN cuộn thật (siêu xoắn, protein liên kết) phức tạp hơn nhiều.
- Không vẽ thể gốc của roi, màng ngoài của vi khuẩn Gram âm, các thể vùi.
- Khi không tải được tệp mô hình, trang báo lỗi và có nút thử lại; danh sách cấu trúc và chú thích vẫn dùng được.
- Màu sắc chỉ để phân biệt.
Chi tiết đối chiếu
Phần: Mục 1.2, 2.1–2.3, 3.1–3.5, 4.1–4.4 (4.2 tế bào nhân sơ, 4.4 hệ thống nội màng: đọc thêm 2026-10-26 cho mô hình 3D); 5.2, 5.3 (vận chuyển thụ động, chủ động: đọc 2026-10-26 cho mô phỏng vận chuyển qua màng); 6.1, 6.4 (chuyển hoá, ATP); 7.1, 7.4, 7.5 (hô hấp, lên men); 8.1 (quang hợp); 9.1–9.3 (thông tin tế bào); 10.2–10.4 (chu kì tế bào, ung thư); 11.1 (giảm phân); 17.1 (nhân bản vô tính); 21.1–21.2 (virus); 22.5 (vi khuẩn có lợi); 32.3 (nuôi cấy mô thực vật)
Giáo trình đại học mở, có bình duyệt; đã đọc trực tiếp các mục nêu trên. Là tài liệu tổng hợp (thứ cấp) nên xếp mức D. Dùng để kiểm tra kiến thức khoa học, không thay thế sách giáo khoa Việt Nam.
Truy cập 2026-10-23
Chi tiết đối chiếu
Phần: Mục 2.3 (kính hiển vi); 3.3 (tế bào nhân sơ); 6.2 (chu trình nhân lên của virus); 8.1 (kiểu dinh dưỡng); 8.6 (quang hợp thải oxygen và không thải oxygen); 9.1 (sinh trưởng, đường cong sinh trưởng, thời gian thế hệ); 9.4 (nhiệt độ và sinh trưởng)
Đã đọc trực tiếp các mục nêu trên. Mục 2.3 không nêu công thức độ phân giải, thị trường hay độ sâu trường ảnh; mục 6.2 không nêu số virus giải phóng mỗi tế bào.
Truy cập 2026-10-23