Bỏ qua tới nội dung chính

Cấu trúc tế bào

Tế bào nhân thực

Màng sinh chất, thành tế bào, tế bào chất, nhân và các bào quan; so sánh tế bào thực vật – động vật, nhân sơ – nhân thực.

Khoảng 30 phútChờ thẩm định chuyên môn
Mục lục bài học
  1. Yêu cầu cần đạt
  2. Đặc điểm chung của tế bào nhân thực
  3. Màng sinh chất và thành tế bào
  4. Tế bào chất
  5. Nhân tế bào
  6. Các bào quan: cấu tạo phù hợp với chức năng
  7. So sánh các loại tế bào
  8. Thực hành: làm tiêu bản tế bào nhân thực
  9. Thực hành và luyện tập

Yêu cầu cần đạt

  1. Phân tích được mối quan hệ phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của thành tế bào (ở tế bào thực vật) và màng sinh chất.
  2. Nêu được cấu tạo và chức năng của tế bào chất.
  3. Trình bày được cấu trúc của nhân tế bào và chức năng quan trọng của nhân.
  4. Phân tích được mối quan hệ giữa cấu tạo và chức năng của các bào quan trong tế bào.
  5. Quan sát hình vẽ, lập được bảng so sánh cấu tạo tế bào thực vật và động vật.
  6. Lập được bảng so sánh tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.
  7. Cần thực hiện trực tiếpLàm được tiêu bản hiển vi tế bào nhân thực (củ hành tây, hành ta, thài lài tía, hoa lúa, bí ngô, tế bào niêm mạc xoang miệng,...) và quan sát nhân, một số bào quan trên tiêu bản đó.
    BioLab hỗ trợ
    Kính hiển vi ảo với tiêu bản mô phỏng; mô hình 3D tế bào động vật để xác định vị trí các bào quan.
    Phải làm trực tiếp
    Tự làm tiêu bản (hành, thài lài tía, niêm mạc miệng…) và quan sát bằng kính hiển vi thật theo hướng dẫn của giáo viên.

Trích nguyên văn yêu cầu cần đạt của Chương trình GDPT 2018 môn Sinh học. Yêu cầu có nhãn "Cần thực hiện trực tiếp" chỉ được BioLab hỗ trợ một phần; hoạt động ảo không thay thế thực hành, dự án hay tranh luận thật trên lớp.

Đặc điểm chung của tế bào nhân thực

Tế bào nhân thực có ở động vật, thực vật, nấm và nguyên sinh vật. Kích thước thường khoảng 10–100 µm. Khác với tế bào nhân sơ, tế bào nhân thực có nhân được bao bọc bởi màng nhân và có nhiều bào quan có màng.

Hệ thống màng chia tế bào chất thành nhiều khoang riêng. Mỗi khoang có điều kiện (enzyme, pH) riêng, nên nhiều quá trình khác nhau có thể diễn ra cùng lúc mà không cản trở nhau.

Tế bào động vật và tế bào thực vậtBên trái: tế bào động vật hình dạng không cố định, có màng sinh chất, nhân có nhân con, ti thể, lưới nội chất, bộ máy Golgi, lysosome và trung thể. Bên phải: tế bào thực vật hình chữ nhật, có thành tế bào dày, không bào trung tâm lớn, lục lạp, nhân, ti thể; không có trung thể và lysosome.Tế bào động vậtTi thểTrung thểMàng sinh chấtLysosomeNhân conLưới nội chấtGolgiTế bào thực vậtKhông bàotrung tâmLục lạpThành tế bàoNhân
Hình 1. Sơ đồ đơn giản hoá tế bào động vật (trái) và tế bào thực vật (phải). Các bào quan không vẽ theo đúng tỉ lệ.

Màng sinh chất và thành tế bào

Màng sinh chất gồm lớp kép phospholipid với các phân tử protein xen kẽ; màng tế bào động vật còn có cholesterol. Các protein và chuỗi carbohydrate gắn trên màng làm nhiệm vụ vận chuyển chất, tiếp nhận thông tin và giúp tế bào nhận biết nhau.

  • Lõi kị nước của lớp phospholipid ngăn phần lớn chất tan trong nước, còn protein vận chuyển chỉ cho một số chất đi qua → màng có tính thấm chọn lọc.
  • Tế bào cần hấp thụ nhiều chất (như tế bào biểu mô ruột non) có màng gấp nếp thành vi nhung mao, làm tăng diện tích trao đổi.

Thành tế bào thực vật được cấu tạo chủ yếu từ cellulose. Các sợi cellulose bền chắc giúp thành tế bào bảo vệ tế bào, giữ hình dạng và chống lại áp lực khi tế bào trương nước, nên tế bào thực vật trong nước cất không bị vỡ. Thành tế bào nấm được cấu tạo chủ yếu từ chitin. Tế bào động vật không có thành tế bào.

Tế bào chất

Tế bào chất là phần nằm giữa màng sinh chất và nhân, gồm bào tương (dạng keo, chứa khoảng 70–80 % nước cùng nhiều chất tan), các bào quan và khung xương tế bào. Đây là nơi diễn ra nhiều phản ứng chuyển hoá của tế bào.

Khung xương tế bào là mạng lưới sợi protein (vi sợi, sợi trung gian, vi ống). Khung xương giữ hình dạng tế bào, neo giữ các bào quan và tham gia vận động, phân chia tế bào.

Nhân tế bào

  • Màng nhân gồm hai lớp màng, nối liền với lưới nội chất. Trên màng có các lỗ nhân kiểm soát sự ra vào của các phân tử như RNA, protein.
  • Bên trong là dịch nhân chứa chất nhiễm sắc (DNA liên kết với protein). Khi tế bào phân chia, chất nhiễm sắc co xoắn lại thành nhiễm sắc thể.
  • Nhân con là nơi tổng hợp rRNA và lắp ráp các tiểu phần của ribosome.

Nhân chứa DNA mang thông tin di truyền, nên là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào thông qua việc quy định các protein được tổng hợp.

Các bào quan: cấu tạo phù hợp với chức năng

  • Ribosome: không có màng, gồm hai tiểu phần (rRNA và protein); là nơi tổng hợp protein. Tế bào tiết nhiều protein (như tế bào tuyến tuỵ) có rất nhiều ribosome.
  • Lưới nội chất: hệ thống ống và túi dẹt có màng. Lưới nội chất hạt có ribosome bám, tổng hợp protein tiết ra ngoài hoặc protein của màng; lưới nội chất trơn không có ribosome, tổng hợp lipid.
  • Bộ máy Golgi: các túi dẹt xếp chồng; biến đổi, phân loại, đóng gói protein và lipid từ lưới nội chất rồi chuyển tới nơi cần.
  • Ti thể: hai lớp màng, màng trong gấp nếp thành các mào làm tăng diện tích; chất nền chứa DNA và ribosome riêng. Ti thể thực hiện hô hấp tế bào, tạo ATP. Tế bào cơ cần nhiều năng lượng nên có rất nhiều ti thể.
  • Lục lạp (ở thực vật): hai lớp màng, bên trong có các túi dẹt thylakoid xếp chồng thành grana, chứa diệp lục; chất nền (stroma) có DNA và ribosome riêng. Lục lạp thực hiện quang hợp.
  • Không bào: túi có màng. Tế bào thực vật trưởng thành thường có một không bào trung tâm lớn, điều hoà lượng nước và giúp tế bào lớn lên.
  • Lysosome (ở tế bào động vật): túi có màng chứa enzyme thuỷ phân hoạt động ở pH acid, phân giải các chất và bào quan già. Peroxisome: phân giải acid béo, amino acid, khử độc và chuyển H₂O₂ thành nước và oxygen.
  • Trung thể (ở tế bào động vật): trung tâm tổ chức vi ống, tham gia hình thành thoi phân bào.

So sánh các loại tế bào

So sánh cấu tạo tế bào thực vật và tế bào động vật
Đặc điểmTế bào thực vậtTế bào động vật
Thành tế bàoCó (cellulose)Không có
Lục lạpCó (ở tế bào quang hợp)Không có
Không bàoThường có một không bào trung tâm lớnKhông có không bào trung tâm; nếu có thì nhỏ
Trung thểKhông có (ở thực vật có hoa)Có
LysosomeHầu như không có; không bào đảm nhiệm việc phân giảiCó
Ti thể, nhân, ribosome, lưới nội chất, GolgiCóCó
So sánh tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực
Đặc điểmTế bào nhân sơTế bào nhân thực
Kích thước thường gặp0,1–5 µm10–100 µm
NhânChưa có màng nhân; DNA ở vùng nhânCó màng nhân kép, có lỗ nhân
DNAThường một phân tử DNA vòng; có thể có plasmidNhiều phân tử DNA dạng thẳng, liên kết với protein
Bào quan có màngKhông cóCó (ti thể, lưới nội chất, Golgi…)
RibosomeCó (nhỏ hơn)Có
Đại diệnVi khuẩn, vi khuẩn cổNấm, thực vật, động vật, nguyên sinh vật

Thực hành: làm tiêu bản tế bào nhân thực

  • Tế bào biểu bì vảy hành: tách một lớp biểu bì thật mỏng ở mặt trong vảy hành, đặt lên giọt nước trên lam kính, đậy lá kính nghiêng từ một cạnh để không có bọt khí. Có thể nhỏ dung dịch iodine loãng ở mép lá kính để nhuộm.
  • Tế bào niêm mạc miệng: dùng tăm sạch cạo nhẹ mặt trong má, dàn lên giọt nước trên lam kính, nhuộm bằng xanh methylene, đậy lá kính. Mỗi người chỉ dùng mẫu và tăm của mình.
  • Quan sát ở vật kính 10× để tìm vùng tế bào rõ, rồi chuyển sang 40× để quan sát nhân. Vẽ và chú thích những gì nhìn thấy.

Ở tế bào biểu bì hành thấy rõ thành tế bào xếp sít nhau như những viên gạch và nhân tròn. Tế bào niêm mạc miệng có hình dạng dẹt, không đều, không có thành tế bào, nhân bắt màu xanh đậm. Ti thể, ribosome và lưới nội chất quá nhỏ hoặc quá ít tương phản để thấy rõ trên tiêu bản thông thường.

Thực hành và luyện tập

Đọc xong chưa phải là thành thạo: đạt từ 80 % số câu đúng trong phần luyện tập để được đánh dấu thành thạo.

Nguồn tham chiếu và trạng thái thẩm định
  • Chương trình giáo dục phổ thông môn Sinh học

    Bộ Giáo dục và Đào tạo · Ban hành kèm Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018

    Mức B: Đối chiếu qua bản đăng lại của cơ sở giáo dục · Yêu cầu cần đạt

    Chi tiết đối chiếu

    Phần: Mục tiêu và năng lực sinh học (tr. 5–7); toàn bộ nội dung giáo dục lớp 10 (tr. 13–21) và Chuyên đề học tập 10.1–10.3 (tr. 21–24 của tệp PDF)

    Bản đăng lại tệp PDF của Bộ trên cổng thông tin Trường THCS An Đồng (Hải Phòng). Đã đối chiếu nguyên văn toàn bộ yêu cầu cần đạt lớp 10 (cốt lõi và 3 chuyên đề), thứ tự và tiêu đề các phần, chủ đề. Chưa truy cập được bản gốc trên moet.gov.vn (404).

    Truy cập 2026-10-23 · Tệp đã đọc

  • Thông tư sửa đổi, bổ sung một số nội dung trong Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT

    Bộ Giáo dục và Đào tạo · 13/2022/TT-BGDĐT ngày 03/8/2022

    Mức A: Đã đối chiếu văn bản chính thức · Văn bản sửa đổi — không sửa môn Sinh học

    Chi tiết đối chiếu

    Phần: Điều 1–3 (tr. 1–3 của bản ký số)

    Điều 1 sửa Chương trình tổng thể (Sinh học là môn lựa chọn, 70 tiết/năm ở THPT); Điều 2 chỉ sửa chương trình môn Lịch sử. Không sửa yêu cầu cần đạt môn Sinh học. Không đọc 65 trang phụ lục (chương trình môn Lịch sử).

    Truy cập 2026-10-23 · Tệp đã đọc

  • Thông tư sửa đổi, bổ sung một số nội dung trong Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT

    Bộ Giáo dục và Đào tạo · 17/2025/TT-BGDĐT ngày 12/9/2025

    Mức A: Đã đối chiếu văn bản chính thức · Văn bản sửa đổi — không sửa môn Sinh học

    Chi tiết đối chiếu

    Phần: Điều 1 (5 khoản, Phụ lục I–V)

    Điều 1 chỉ sửa các chương trình: Lịch sử và Địa lí (tiểu học, THCS), Lịch sử lớp 10, Địa lí, Giáo dục công dân. Không có môn Sinh học. Đọc qua lớp chữ OCR của tệp PDF chính thức (mất dấu nhưng đọc được cấu trúc điều khoản).

    Truy cập 2026-10-23 · Tệp đã đọc

  • Biology 2e

    Clark M. A., Douglas M., Choi J. — OpenStax, Rice University (CC BY 4.0)

    Mức D: Chỉ qua nguồn tổng hợp thứ cấp · Kiến thức nền

    Chi tiết đối chiếu

    Phần: Mục 1.2, 2.1–2.3, 3.1–3.5, 4.1–4.4 (4.2 tế bào nhân sơ, 4.4 hệ thống nội màng: đọc thêm 2026-10-26 cho mô hình 3D); 5.2, 5.3 (vận chuyển thụ động, chủ động: đọc 2026-10-26 cho mô phỏng vận chuyển qua màng); 6.1, 6.4 (chuyển hoá, ATP); 7.1, 7.4, 7.5 (hô hấp, lên men); 8.1 (quang hợp); 9.1–9.3 (thông tin tế bào); 10.2–10.4 (chu kì tế bào, ung thư); 11.1 (giảm phân); 17.1 (nhân bản vô tính); 21.1–21.2 (virus); 22.5 (vi khuẩn có lợi); 32.3 (nuôi cấy mô thực vật)

    Giáo trình đại học mở, có bình duyệt; đã đọc trực tiếp các mục nêu trên. Là tài liệu tổng hợp (thứ cấp) nên xếp mức D. Dùng để kiểm tra kiến thức khoa học, không thay thế sách giáo khoa Việt Nam.

    Truy cập 2026-10-23

Phần giải thích do BioLab biên soạn theo yêu cầu cần đạt, không sao chép sách giáo khoa và chưa được giáo viên hoặc chuyên gia thẩm định.

BioLab

Phòng thí nghiệm Sinh học tương tác cho học sinh THPT.

Nội dung bám theo Chương trình GDPT 2018 môn Sinh học, do BioLab biên soạn và đang chờ thẩm định chuyên môn.