Mục lục bài học
Yêu cầu cần đạt
- Phân tích được mối quan hệ phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của thành tế bào (ở tế bào thực vật) và màng sinh chất.
- Nêu được cấu tạo và chức năng của tế bào chất.
- Trình bày được cấu trúc của nhân tế bào và chức năng quan trọng của nhân.
- Phân tích được mối quan hệ giữa cấu tạo và chức năng của các bào quan trong tế bào.
- Quan sát hình vẽ, lập được bảng so sánh cấu tạo tế bào thực vật và động vật.
- Lập được bảng so sánh tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.
- Cần thực hiện trực tiếpLàm được tiêu bản hiển vi tế bào nhân thực (củ hành tây, hành ta, thài lài tía, hoa lúa, bí ngô, tế bào niêm mạc xoang miệng,...) và quan sát nhân, một số bào quan trên tiêu bản đó.
- BioLab hỗ trợ
- Kính hiển vi ảo với tiêu bản mô phỏng; mô hình 3D tế bào động vật để xác định vị trí các bào quan.
- Phải làm trực tiếp
- Tự làm tiêu bản (hành, thài lài tía, niêm mạc miệng…) và quan sát bằng kính hiển vi thật theo hướng dẫn của giáo viên.
Trích nguyên văn yêu cầu cần đạt của Chương trình GDPT 2018 môn Sinh học. Yêu cầu có nhãn "Cần thực hiện trực tiếp" chỉ được BioLab hỗ trợ một phần; hoạt động ảo không thay thế thực hành, dự án hay tranh luận thật trên lớp.
Đặc điểm chung của tế bào nhân thực
Tế bào nhân thực có ở động vật, thực vật, nấm và nguyên sinh vật. Kích thước thường khoảng 10–100 µm. Khác với tế bào nhân sơ, tế bào nhân thực có nhân được bao bọc bởi màng nhân và có nhiều bào quan có màng.
Hệ thống màng chia tế bào chất thành nhiều khoang riêng. Mỗi khoang có điều kiện (enzyme, pH) riêng, nên nhiều quá trình khác nhau có thể diễn ra cùng lúc mà không cản trở nhau.
Màng sinh chất và thành tế bào
Màng sinh chất gồm lớp kép phospholipid với các phân tử protein xen kẽ; màng tế bào động vật còn có cholesterol. Các protein và chuỗi carbohydrate gắn trên màng làm nhiệm vụ vận chuyển chất, tiếp nhận thông tin và giúp tế bào nhận biết nhau.
- Lõi kị nước của lớp phospholipid ngăn phần lớn chất tan trong nước, còn protein vận chuyển chỉ cho một số chất đi qua → màng có tính thấm chọn lọc.
- Tế bào cần hấp thụ nhiều chất (như tế bào biểu mô ruột non) có màng gấp nếp thành vi nhung mao, làm tăng diện tích trao đổi.
Thành tế bào thực vật được cấu tạo chủ yếu từ cellulose. Các sợi cellulose bền chắc giúp thành tế bào bảo vệ tế bào, giữ hình dạng và chống lại áp lực khi tế bào trương nước, nên tế bào thực vật trong nước cất không bị vỡ. Thành tế bào nấm được cấu tạo chủ yếu từ chitin. Tế bào động vật không có thành tế bào.
Tế bào chất
Tế bào chất là phần nằm giữa màng sinh chất và nhân, gồm bào tương (dạng keo, chứa khoảng 70–80 % nước cùng nhiều chất tan), các bào quan và khung xương tế bào. Đây là nơi diễn ra nhiều phản ứng chuyển hoá của tế bào.
Khung xương tế bào là mạng lưới sợi protein (vi sợi, sợi trung gian, vi ống). Khung xương giữ hình dạng tế bào, neo giữ các bào quan và tham gia vận động, phân chia tế bào.
Nhân tế bào
- Màng nhân gồm hai lớp màng, nối liền với lưới nội chất. Trên màng có các lỗ nhân kiểm soát sự ra vào của các phân tử như RNA, protein.
- Bên trong là dịch nhân chứa chất nhiễm sắc (DNA liên kết với protein). Khi tế bào phân chia, chất nhiễm sắc co xoắn lại thành nhiễm sắc thể.
- Nhân con là nơi tổng hợp rRNA và lắp ráp các tiểu phần của ribosome.
Nhân chứa DNA mang thông tin di truyền, nên là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào thông qua việc quy định các protein được tổng hợp.
Các bào quan: cấu tạo phù hợp với chức năng
- Ribosome: không có màng, gồm hai tiểu phần (rRNA và protein); là nơi tổng hợp protein. Tế bào tiết nhiều protein (như tế bào tuyến tuỵ) có rất nhiều ribosome.
- Lưới nội chất: hệ thống ống và túi dẹt có màng. Lưới nội chất hạt có ribosome bám, tổng hợp protein tiết ra ngoài hoặc protein của màng; lưới nội chất trơn không có ribosome, tổng hợp lipid.
- Bộ máy Golgi: các túi dẹt xếp chồng; biến đổi, phân loại, đóng gói protein và lipid từ lưới nội chất rồi chuyển tới nơi cần.
- Ti thể: hai lớp màng, màng trong gấp nếp thành các mào làm tăng diện tích; chất nền chứa DNA và ribosome riêng. Ti thể thực hiện hô hấp tế bào, tạo ATP. Tế bào cơ cần nhiều năng lượng nên có rất nhiều ti thể.
- Lục lạp (ở thực vật): hai lớp màng, bên trong có các túi dẹt thylakoid xếp chồng thành grana, chứa diệp lục; chất nền (stroma) có DNA và ribosome riêng. Lục lạp thực hiện quang hợp.
- Không bào: túi có màng. Tế bào thực vật trưởng thành thường có một không bào trung tâm lớn, điều hoà lượng nước và giúp tế bào lớn lên.
- Lysosome (ở tế bào động vật): túi có màng chứa enzyme thuỷ phân hoạt động ở pH acid, phân giải các chất và bào quan già. Peroxisome: phân giải acid béo, amino acid, khử độc và chuyển H₂O₂ thành nước và oxygen.
- Trung thể (ở tế bào động vật): trung tâm tổ chức vi ống, tham gia hình thành thoi phân bào.
So sánh các loại tế bào
| Đặc điểm | Tế bào thực vật | Tế bào động vật |
|---|---|---|
| Thành tế bào | Có (cellulose) | Không có |
| Lục lạp | Có (ở tế bào quang hợp) | Không có |
| Không bào | Thường có một không bào trung tâm lớn | Không có không bào trung tâm; nếu có thì nhỏ |
| Trung thể | Không có (ở thực vật có hoa) | Có |
| Lysosome | Hầu như không có; không bào đảm nhiệm việc phân giải | Có |
| Ti thể, nhân, ribosome, lưới nội chất, Golgi | Có | Có |
| Đặc điểm | Tế bào nhân sơ | Tế bào nhân thực |
|---|---|---|
| Kích thước thường gặp | 0,1–5 µm | 10–100 µm |
| Nhân | Chưa có màng nhân; DNA ở vùng nhân | Có màng nhân kép, có lỗ nhân |
| DNA | Thường một phân tử DNA vòng; có thể có plasmid | Nhiều phân tử DNA dạng thẳng, liên kết với protein |
| Bào quan có màng | Không có | Có (ti thể, lưới nội chất, Golgi…) |
| Ribosome | Có (nhỏ hơn) | Có |
| Đại diện | Vi khuẩn, vi khuẩn cổ | Nấm, thực vật, động vật, nguyên sinh vật |
Thực hành: làm tiêu bản tế bào nhân thực
- Tế bào biểu bì vảy hành: tách một lớp biểu bì thật mỏng ở mặt trong vảy hành, đặt lên giọt nước trên lam kính, đậy lá kính nghiêng từ một cạnh để không có bọt khí. Có thể nhỏ dung dịch iodine loãng ở mép lá kính để nhuộm.
- Tế bào niêm mạc miệng: dùng tăm sạch cạo nhẹ mặt trong má, dàn lên giọt nước trên lam kính, nhuộm bằng xanh methylene, đậy lá kính. Mỗi người chỉ dùng mẫu và tăm của mình.
- Quan sát ở vật kính 10× để tìm vùng tế bào rõ, rồi chuyển sang 40× để quan sát nhân. Vẽ và chú thích những gì nhìn thấy.
Ở tế bào biểu bì hành thấy rõ thành tế bào xếp sít nhau như những viên gạch và nhân tròn. Tế bào niêm mạc miệng có hình dạng dẹt, không đều, không có thành tế bào, nhân bắt màu xanh đậm. Ti thể, ribosome và lưới nội chất quá nhỏ hoặc quá ít tương phản để thấy rõ trên tiêu bản thông thường.
Thực hành và luyện tập
Đọc xong chưa phải là thành thạo: đạt từ 80 % số câu đúng trong phần luyện tập để được đánh dấu thành thạo.
Đặt tiêu bản, chọn vật kính, lấy nét bằng ốc sơ cấp và vi cấp, dùng dầu soi và thuốc nhuộm để quan sát tế bào hành, tế bào niêm mạc miệng và vi khuẩn.
Mô hình 3DTế bào động vật 3DXoay, phóng to, cắt đôi tế bào, ẩn hiện và chọn từng bào quan để xem vị trí trong không gian và chức năng.
Mô hình 3DTế bào thực vật 3DTế bào thực vật đại diện (tế bào nhu mô lá): thành tế bào, không bào trung tâm lớn, lục lạp và các bào quan nằm trong lớp tế bào chất mỏng.
Luyện tập5 câu hỏi có giải thíchKiểm tra lại kiến thức vừa học.
Nguồn tham chiếu và trạng thái thẩm định
Chương trình giáo dục phổ thông môn Sinh học
Chi tiết đối chiếu
Phần: Mục tiêu và năng lực sinh học (tr. 5–7); toàn bộ nội dung giáo dục lớp 10 (tr. 13–21) và Chuyên đề học tập 10.1–10.3 (tr. 21–24 của tệp PDF)
Bản đăng lại tệp PDF của Bộ trên cổng thông tin Trường THCS An Đồng (Hải Phòng). Đã đối chiếu nguyên văn toàn bộ yêu cầu cần đạt lớp 10 (cốt lõi và 3 chuyên đề), thứ tự và tiêu đề các phần, chủ đề. Chưa truy cập được bản gốc trên moet.gov.vn (404).
Truy cập 2026-10-23 · Tệp đã đọc
Chi tiết đối chiếu
Phần: Điều 1–3 (tr. 1–3 của bản ký số)
Điều 1 sửa Chương trình tổng thể (Sinh học là môn lựa chọn, 70 tiết/năm ở THPT); Điều 2 chỉ sửa chương trình môn Lịch sử. Không sửa yêu cầu cần đạt môn Sinh học. Không đọc 65 trang phụ lục (chương trình môn Lịch sử).
Truy cập 2026-10-23 · Tệp đã đọc
Chi tiết đối chiếu
Phần: Điều 1 (5 khoản, Phụ lục I–V)
Điều 1 chỉ sửa các chương trình: Lịch sử và Địa lí (tiểu học, THCS), Lịch sử lớp 10, Địa lí, Giáo dục công dân. Không có môn Sinh học. Đọc qua lớp chữ OCR của tệp PDF chính thức (mất dấu nhưng đọc được cấu trúc điều khoản).
Truy cập 2026-10-23 · Tệp đã đọc
Chi tiết đối chiếu
Phần: Mục 1.2, 2.1–2.3, 3.1–3.5, 4.1–4.4 (4.2 tế bào nhân sơ, 4.4 hệ thống nội màng: đọc thêm 2026-10-26 cho mô hình 3D); 5.2, 5.3 (vận chuyển thụ động, chủ động: đọc 2026-10-26 cho mô phỏng vận chuyển qua màng); 6.1, 6.4 (chuyển hoá, ATP); 7.1, 7.4, 7.5 (hô hấp, lên men); 8.1 (quang hợp); 9.1–9.3 (thông tin tế bào); 10.2–10.4 (chu kì tế bào, ung thư); 11.1 (giảm phân); 17.1 (nhân bản vô tính); 21.1–21.2 (virus); 22.5 (vi khuẩn có lợi); 32.3 (nuôi cấy mô thực vật)
Giáo trình đại học mở, có bình duyệt; đã đọc trực tiếp các mục nêu trên. Là tài liệu tổng hợp (thứ cấp) nên xếp mức D. Dùng để kiểm tra kiến thức khoa học, không thay thế sách giáo khoa Việt Nam.
Truy cập 2026-10-23
Phần giải thích do BioLab biên soạn theo yêu cầu cần đạt, không sao chép sách giáo khoa và chưa được giáo viên hoặc chuyên gia thẩm định.