Bỏ qua tới nội dung chính

Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở tế bào

Sự vận chuyển các chất qua màng sinh chất

Vận chuyển thụ động, vận chuyển chủ động, nhập bào – xuất bào và hiện tượng co, phản co nguyên sinh.

Khoảng 25 phútChờ thẩm định chuyên môn
Mục lục bài học
  1. Yêu cầu cần đạt
  2. Trao đổi chất ở tế bào là gì?
  3. Màng sinh chất có tính thấm chọn lọc
  4. Vận chuyển thụ động
  5. Vận chuyển chủ động
  6. Nhập bào và xuất bào
  7. Co và phản co nguyên sinh
  8. Vận dụng trong thực tiễn
  9. Thực hành và luyện tập

Yêu cầu cần đạt

  1. Nêu được khái niệm trao đổi chất ở tế bào.
  2. Phân biệt được các hình thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất: vận chuyển thụ động, chủ động. Nêu được ý nghĩa của các hình thức đó. Lấy được ví dụ minh hoạ.
  3. Trình bày được hiện tượng nhập bào và xuất bào thông qua biến dạng của màng sinh chất. Lấy được ví dụ minh hoạ.
  4. Vận dụng những hiểu biết về sự vận chuyển các chất qua màng sinh chất để giải thích một số hiện tượng thực tiễn (muối dưa, muối cà).
  5. Cần thực hiện trực tiếpLàm được thí nghiệm và quan sát hiện tượng co và phản co nguyên sinh (tế bào hành, tế bào máu,...); thí nghiệm tính thấm có chọn lọc của màng sinh chất tế bào sống.
    BioLab hỗ trợ
    Thí nghiệm ảo "Thẩm thấu ở tế bào" giúp dự đoán và quan sát co, phản co nguyên sinh theo nồng độ dung dịch.
    Phải làm trực tiếp
    Làm thí nghiệm co và phản co nguyên sinh, tính thấm chọn lọc với tế bào sống thật trong giờ thực hành theo hướng dẫn của giáo viên.

Trích nguyên văn yêu cầu cần đạt của Chương trình GDPT 2018 môn Sinh học. Yêu cầu có nhãn "Cần thực hiện trực tiếp" chỉ được BioLab hỗ trợ một phần; hoạt động ảo không thay thế thực hành, dự án hay tranh luận thật trên lớp.

Trao đổi chất ở tế bào là gì?

Trao đổi chất ở tế bào là toàn bộ các quá trình tế bào lấy các chất từ môi trường, biến đổi chúng trong tế bào (tổng hợp và phân giải các chất, kèm theo chuyển hoá năng lượng) và thải các chất không cần thiết ra môi trường. Nhờ trao đổi chất, tế bào tồn tại, sinh trưởng và thực hiện chức năng.

  • Trao đổi chất qua màng: các chất đi vào, đi ra khỏi tế bào qua màng sinh chất (nội dung chính của bài này).
  • Chuyển hoá vật chất và năng lượng bên trong tế bào: các phản ứng tổng hợp và phân giải, có enzyme xúc tác (học ở các bài ATP, enzyme, tổng hợp và phân giải các chất).

Màng sinh chất có tính thấm chọn lọc

Màng sinh chất được cấu tạo chủ yếu từ lớp kép phospholipid xen kẽ các phân tử protein. Phần đuôi kị nước của phospholipid quay vào trong, tạo thành một lớp ngăn cản phần lớn các chất tan trong nước đi qua tự do.

  • Các phân tử nhỏ, không phân cực như O₂, CO₂ có thể khuếch tán trực tiếp qua lớp phospholipid.
  • Các ion và phân tử phân cực, kích thước lớn (như glucose) cần đi qua các protein vận chuyển.
  • Nước đi qua màng chủ yếu nhờ kênh protein đặc hiệu gọi là aquaporin.

Vì chỉ cho một số chất đi qua theo những cách nhất định, màng sinh chất được gọi là màng có tính thấm chọn lọc. Nhờ đó tế bào duy trì được thành phần bên trong khác với môi trường bên ngoài.

Các con đường vận chuyển chất qua màng sinh chấtLớp kép phospholipid nằm ngang. Từ trái sang phải: O₂ và CO₂ khuếch tán trực tiếp qua lớp phospholipid; ion đi qua kênh protein; nước đi qua kênh aquaporin; bơm protein dùng ATP đưa chất từ nơi nồng độ thấp lên nơi nồng độ cao.Ngoài tế bàoTrong tế bàoO₂, CO₂Ion – kênh proteinH₂O – aquaporinATPBơm – vận chuyển chủ động
Hình 1. Các con đường vận chuyển chất qua màng sinh chất (sơ đồ đơn giản hoá).

Vận chuyển thụ động

Vận chuyển thụ động là sự di chuyển các chất qua màng theo chiều gradient nồng độ, từ nơi có nồng độ chất tan cao đến nơi có nồng độ thấp, không tiêu tốn năng lượng ATP.

  • Khuếch tán trực tiếp qua lớp kép phospholipid: các chất nhỏ, không phân cực. Ví dụ: O₂ từ phế nang khuếch tán vào máu.
  • Khuếch tán qua kênh protein hoặc nhờ protein mang: các ion, các chất phân cực. Ví dụ: glucose đi vào hồng cầu nhờ protein mang.
  • Thẩm thấu: sự khuếch tán của nước qua màng có tính thấm chọn lọc. Khi chất tan không đi qua được màng, dòng nước ròng hướng từ nơi có nồng độ chất tan thấp (nhiều nước tự do hơn) sang nơi có nồng độ chất tan cao.

Tốc độ khuếch tán phụ thuộc vào sự chênh lệch nồng độ hai bên màng, nhiệt độ, kích thước và tính chất của phân tử, cũng như số lượng kênh vận chuyển trên màng.

Ý nghĩa: vận chuyển thụ động giúp tế bào trao đổi nhiều chất với môi trường (lấy O₂, thải CO₂, cân bằng nước) mà không tốn năng lượng.

Vận chuyển chủ động

Vận chuyển chủ động là sự vận chuyển các chất qua màng ngược chiều gradient nồng độ, từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao. Quá trình này cần protein vận chuyển đặc hiệu (thường gọi là bơm) và tiêu tốn năng lượng, thường lấy từ ATP.

Ví dụ điển hình là bơm Na⁺–K⁺: mỗi chu kì sử dụng một phân tử ATP để đưa 3 ion Na⁺ ra ngoài và 2 ion K⁺ vào trong tế bào, duy trì sự chênh lệch nồng độ ion hai bên màng. Tế bào lông hút ở rễ cũng hấp thụ chủ động nhiều ion khoáng từ đất dù nồng độ các ion này trong đất thấp hơn trong tế bào.

Ý nghĩa: nhờ vận chuyển chủ động, tế bào lấy được những chất cần thiết ngay cả khi nồng độ của chúng bên ngoài thấp hơn bên trong, thải ra những chất không cần thiết và duy trì chênh lệch nồng độ ion hai bên màng.

Nhập bào và xuất bào

Các phân tử có kích thước lớn hoặc các tiểu phần không đi qua được kênh protein. Tế bào vận chuyển chúng bằng cách biến dạng màng sinh chất, quá trình này cũng tiêu tốn năng lượng.

  • Nhập bào: màng sinh chất lõm vào, bao lấy chất cần đưa vào rồi tách ra thành bóng nhập bào. Thực bào là nhập các tiểu phần rắn kích thước lớn như vi khuẩn, mảnh vỡ tế bào (ví dụ bạch cầu bắt vi khuẩn); ẩm bào là nhập các giọt dịch chứa chất hoà tan.
  • Nhập bào qua thụ thể: chất cần nhập liên kết với thụ thể đặc hiệu trên màng rồi mới được đưa vào tế bào.
  • Xuất bào: các bóng chứa chất (ví dụ protein, hormone) hoà màng với màng sinh chất và giải phóng chất ra ngoài tế bào. Ví dụ: tế bào tuyến tuỵ tiết enzyme tiêu hoá, tế bào tiết hormone insulin.

Co và phản co nguyên sinh

Tế bào thực vật có thành tế bào cứng bao bên ngoài màng sinh chất. Khi đặt tế bào vào dung dịch ưu trương, nước đi ra khỏi tế bào, khối nguyên sinh chất co lại và tách khỏi thành tế bào. Hiện tượng này gọi là co nguyên sinh.

Nếu sau đó chuyển tế bào đang co nguyên sinh vào nước cất (môi trường nhược trương), nước đi vào tế bào, khối nguyên sinh chất trương lên và áp sát thành tế bào trở lại. Hiện tượng này gọi là phản co nguyên sinh.

Thành tế bào ngăn không cho tế bào thực vật bị vỡ trong môi trường nhược trương. Tế bào động vật như hồng cầu không có thành tế bào: trong môi trường ưu trương hồng cầu mất nước và co lại, trong môi trường quá nhược trương hồng cầu trương lên và có thể vỡ.

Vận dụng trong thực tiễn

  • Muối dưa, muối cà: môi trường nhiều muối là ưu trương so với tế bào rau, nước từ tế bào đi ra làm rau quả quắt lại.
  • Dịch truyền vào tĩnh mạch thường là dung dịch đẳng trương (như NaCl 0,9%) để tế bào hồng cầu không bị co lại hoặc trương vỡ.
  • Bón quá nhiều phân cho cây làm dung dịch đất trở nên ưu trương, rễ khó hút nước và cây có thể bị héo.

Thực hành và luyện tập

Đọc xong chưa phải là thành thạo: đạt từ 80 % số câu đúng trong phần luyện tập để được đánh dấu thành thạo.

Nguồn tham chiếu và trạng thái thẩm định
  • Chương trình giáo dục phổ thông môn Sinh học

    Bộ Giáo dục và Đào tạo · Ban hành kèm Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018

    Mức B: Đối chiếu qua bản đăng lại của cơ sở giáo dục · Yêu cầu cần đạt

    Chi tiết đối chiếu

    Phần: Mục tiêu và năng lực sinh học (tr. 5–7); toàn bộ nội dung giáo dục lớp 10 (tr. 13–21) và Chuyên đề học tập 10.1–10.3 (tr. 21–24 của tệp PDF)

    Bản đăng lại tệp PDF của Bộ trên cổng thông tin Trường THCS An Đồng (Hải Phòng). Đã đối chiếu nguyên văn toàn bộ yêu cầu cần đạt lớp 10 (cốt lõi và 3 chuyên đề), thứ tự và tiêu đề các phần, chủ đề. Chưa truy cập được bản gốc trên moet.gov.vn (404).

    Truy cập 2026-10-23 · Tệp đã đọc

  • Thông tư sửa đổi, bổ sung một số nội dung trong Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT

    Bộ Giáo dục và Đào tạo · 13/2022/TT-BGDĐT ngày 03/8/2022

    Mức A: Đã đối chiếu văn bản chính thức · Văn bản sửa đổi — không sửa môn Sinh học

    Chi tiết đối chiếu

    Phần: Điều 1–3 (tr. 1–3 của bản ký số)

    Điều 1 sửa Chương trình tổng thể (Sinh học là môn lựa chọn, 70 tiết/năm ở THPT); Điều 2 chỉ sửa chương trình môn Lịch sử. Không sửa yêu cầu cần đạt môn Sinh học. Không đọc 65 trang phụ lục (chương trình môn Lịch sử).

    Truy cập 2026-10-23 · Tệp đã đọc

  • Thông tư sửa đổi, bổ sung một số nội dung trong Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT

    Bộ Giáo dục và Đào tạo · 17/2025/TT-BGDĐT ngày 12/9/2025

    Mức A: Đã đối chiếu văn bản chính thức · Văn bản sửa đổi — không sửa môn Sinh học

    Chi tiết đối chiếu

    Phần: Điều 1 (5 khoản, Phụ lục I–V)

    Điều 1 chỉ sửa các chương trình: Lịch sử và Địa lí (tiểu học, THCS), Lịch sử lớp 10, Địa lí, Giáo dục công dân. Không có môn Sinh học. Đọc qua lớp chữ OCR của tệp PDF chính thức (mất dấu nhưng đọc được cấu trúc điều khoản).

    Truy cập 2026-10-23 · Tệp đã đọc

Phần giải thích do BioLab biên soạn theo yêu cầu cần đạt, không sao chép sách giáo khoa và chưa được giáo viên hoặc chuyên gia thẩm định.

BioLab

Phòng thí nghiệm Sinh học tương tác cho học sinh THPT.

Nội dung bám theo Chương trình GDPT 2018 môn Sinh học, do BioLab biên soạn và đang chờ thẩm định chuyên môn.