Bỏ qua tới nội dung chính

Vận chuyển chất qua màng

So sánh khuếch tán đơn giản, khuếch tán tăng cường qua protein mang và vận chuyển chủ động dùng ATP: chiều, tốc độ và giới hạn của từng hình thức.

Mô hình định tính: Đúng chiều và xu hướng của từng hình thức vận chuyển; mọi hằng số là giá trị minh hoạ, không phải số đo thực nghiệm.

Đang khởi động thí nghiệm…

0 / 60 s
Ngoài tế bào · 10 mMTrong tế bào · 2 mM

Chọn hình thức vận chuyển và nồng độ, dự đoán kết quả rồi nhấn Bắt đầu.

Điều kiện

Hình thức vận chuyển
10 mM

Môi trường ngoài rất lớn nên nồng độ ngoài coi như không đổi.

2 mM
Dự đoán trước khi làm

Sau 60 giây, nồng độ chất trong tế bào so với ngoài tế bào sẽ thế nào?

Kết quả

Trong tế bào
2,0 mM
Tốc độ ròng hiện tại (+ vào, − ra)
0,160 mM/s
Chênh lệch trong − ngoài
-8,0 mM
Nồng độ trong tế bào theo thời gian (mô hình)
Nồng độ trong tế bào theo thời gian (mô hình)Nồng độ trong tế bào theo thời gian; đường kẻ ngang là nồng độ ngoài tế bào. Khuếch tán đơn giản; ngoài tế bào 10,0 mM, trong tế bào 2,0 mM sau 0 giây; chất đang đi vào tế bào.05101520015304560ngoàiThời gian (s)mM
Tốc độ ban đầu theo nồng độ ngoài (mô hình)
Tốc độ ban đầu theo nồng độ ngoài (mô hình)Tốc độ vận chuyển ban đầu (tế bào chưa có chất) theo nồng độ ngoài, với khuếch tán đơn giản. Khuếch tán đơn giản tăng tuyến tính; khuếch tán tăng cường và vận chuyển chủ động bão hoà khi protein mang/bơm đều bận.00,110,220,330,4405101520Nồng độ ngoài (mM)mM/s

So sánh các lần thử

Mỗi lần thử chạy đủ 60 giây được ghi vào đây để so sánh các hình thức vận chuyển.

Hướng dẫn thí nghiệm

Mục tiêu: Phân biệt vận chuyển thụ động (khuếch tán đơn giản, khuếch tán tăng cường) và vận chuyển chủ động qua màng sinh chất theo chiều gradient nồng độ, nhu cầu protein vận chuyển và năng lượng ATP.

  1. Chọn "Khuếch tán đơn giản", ngoài tế bào 10 mM, trong tế bào 2 mM. Dự đoán rồi nhấn Bắt đầu. Nồng độ trong tế bào có vượt 10 mM không?
  2. Đặt nồng độ trong tế bào cao hơn bên ngoài (ví dụ 15 mM). Chất đi theo chiều nào?
  3. Chọn "Khuếch tán tăng cường". Quan sát đồ thị tốc độ ban đầu theo nồng độ ngoài và so với khuếch tán đơn giản. Giảm số protein mang về 0 %.
  4. Chọn "Vận chuyển chủ động", đặt nồng độ trong và ngoài bằng nhau (5 mM). Chất có tiếp tục đi vào không?
  5. Giữ vận chuyển chủ động, kéo ATP về 0 % và đặt nồng độ trong cao hơn ngoài. So sánh với khi có ATP.
  6. Bấm "Lưu bảng vào sổ" để ghi các lần thử vào sổ thí nghiệm và viết kết luận.

Sổ thí nghiệm

Ghi giả thuyết, biến, quan sát và kết luận; bấm "Lưu bảng vào sổ" ở bảng so sánh các lần thử để đính kèm số liệu. Sổ lưu trên thiết bị này (không gửi đi đâu); xem mọi ghi chép, xuất hoặc nhập tệp ở trang Sổ thí nghiệm.

Chưa có ghi chép nào cho thí nghiệm này.

Xoá ghi chép?

Ghi chép "" sẽ bị xoá khỏi thiết bị này. Không thể hoàn tác (trừ khi bạn đã xuất tệp).

BioLab

Phòng thí nghiệm Sinh học tương tác cho học sinh THPT.

Nội dung bám theo Chương trình GDPT 2018 môn Sinh học, do BioLab biên soạn và đang chờ thẩm định chuyên môn.