Tế bào thực vật 3D
Tế bào thực vật đại diện (tế bào nhu mô lá): thành tế bào, không bào trung tâm lớn, lục lạp và các bào quan nằm trong lớp tế bào chất mỏng.
Mô hình minh hoạ: hình dạng, kích thước, số lượng bào quan không theo đúng tỉ lệ; dùng để hình dung vị trí các cấu trúc trong không gian.
Đang khởi động mô hình 3D…
Mô hình 3D tương tác
Xoay, phóng to, cắt đôi tế bào và chọn từng bào quan. Mô hình chỉ được tải khi bạn bắt đầu.
Có trong tế bào nhưng không vẽ thành khối riêng
- Tế bào chất: Không vẽ thành khối riêng: là lớp mỏng giữa màng sinh chất và không bào, nơi chứa nhân và các bào quan.
- Màng không bào (tonoplast): Là bề mặt của khối không bào trung tâm; chọn "Không bào trung tâm" để xem.
So sánh
| Đặc điểm | Tế bào thực vật | Tế bào động vật |
|---|---|---|
| Thành tế bào | Có (cellulose) | Không có |
| Lục lạp | Có ở tế bào quang hợp | Không có |
| Không bào | Thường có không bào trung tâm lớn | Không bào nhỏ, nếu có |
| Trung thể | Phần lớn tế bào thực vật không có | Có |
| Ti thể, nhân, lưới nội chất, Golgi, ribosome | Có | Có |
Giới hạn của mô hình
- Đây là một tế bào đại diện (gần với tế bào nhu mô lá). Tế bào thực vật rất đa dạng: tế bào rễ không có lục lạp, nhiều tế bào có hình dạng, kích thước không bào khác hẳn.
- Kích thước, số lượng không theo tỉ lệ thật. Lục lạp, nhân gần đúng tỉ lệ với nhau; ti thể được phóng to ít, ribosome phóng to rất nhiều.
- Màng nhân, màng lục lạp, màng ti thể (đều là hai màng) được vẽ một lớp; mô hình này không vẽ lỗ nhân (xem mô hình tế bào động vật). Lưới nội chất chỉ vẽ hai túi, không thể hiện chỗ nối với màng nhân.
- Không vẽ: phiến giữa và cầu sinh chất giữa các tế bào, khung xương tế bào, peroxisome, dòng chảy tế bào chất.
- Khi không tải được tệp mô hình, trang báo lỗi và có nút thử lại; danh sách cấu trúc và chú thích vẫn dùng được (không có mô hình dự phòng dựng bằng mã).
- Màu sắc chỉ để phân biệt; bào quan thật không có màu như vậy.
Chi tiết đối chiếu
Phần: Mục 1.2, 2.1–2.3, 3.1–3.5, 4.1–4.4 (4.2 tế bào nhân sơ, 4.4 hệ thống nội màng: đọc thêm 2026-10-26 cho mô hình 3D); 5.2, 5.3 (vận chuyển thụ động, chủ động: đọc 2026-10-26 cho mô phỏng vận chuyển qua màng); 6.1, 6.4 (chuyển hoá, ATP); 7.1, 7.4, 7.5 (hô hấp, lên men); 8.1 (quang hợp); 9.1–9.3 (thông tin tế bào); 10.2–10.4 (chu kì tế bào, ung thư); 11.1 (giảm phân); 17.1 (nhân bản vô tính); 21.1–21.2 (virus); 22.5 (vi khuẩn có lợi); 32.3 (nuôi cấy mô thực vật)
Giáo trình đại học mở, có bình duyệt; đã đọc trực tiếp các mục nêu trên. Là tài liệu tổng hợp (thứ cấp) nên xếp mức D. Dùng để kiểm tra kiến thức khoa học, không thay thế sách giáo khoa Việt Nam.
Truy cập 2026-10-23