Kính hiển vi ảo
Đặt tiêu bản, chọn vật kính, lấy nét bằng ốc sơ cấp và vi cấp, dùng dầu soi và thuốc nhuộm để quan sát tế bào hành, tế bào niêm mạc miệng và vi khuẩn.
Mô hình định tính: Thông số quang học (độ phân giải, thị trường, độ sâu trường ảnh) tính theo công thức và bảng tham khảo của nhà sản xuất; hình ảnh mẫu và quy tắc nhìn thấy là minh hoạ.
Đang khởi động thí nghiệm…
Đèn đang tắt.
Thao tác với kính
Nhuộm khi làm tiêu bản, trước khi đặt lên bàn kính.
Lấy nét
Di chuyển tiêu bản
Có thể kéo trực tiếp trên thị trường, hoặc chọn thị trường rồi dùng phím mũi tên.
Quan sát và thông số
- Độ phóng đại tổng (thị kính × vật kính)
- 10 × 4 = 40×
- Đường kính thị trường
- 4,5 mm
- Giới hạn phân giải
- 2,75 µm
- Độ sâu trường ảnh
- 55 µm
- Độ nét
- —
- Vị trí tiêu bản
- x 1,6 · y -1,2 mm
- Thành tế bào (khung hình chữ nhật)Chưa thấy
- Nhân tế bàoChưa thấy
Quy trình
- Bật đèn, chỉnh ánh sáng vừa đủ. (chưa làm)
- Đặt tiêu bản lên bàn kính, đưa mẫu vào giữa thị trường. (chưa làm)
- Ở vật kính 4× hoặc 10×: lấy nét bằng ốc sơ cấp, rồi chỉnh lại bằng ốc vi cấp. (chưa làm)
- Chuyển sang 40×, chỉ dùng ốc vi cấp để lấy nét. (chưa làm)
So sánh các lần thử
Nhấn “Ghi lại quan sát” để so sánh các vật kính, có và không nhuộm.
Hướng dẫn thí nghiệm
Mục tiêu: Thực hiện đúng quy trình sử dụng kính hiển vi quang học; giải thích vì sao cấu trúc nhỏ cần vật kính có độ phân giải tốt hơn và vì sao cần nhuộm mẫu.
- Bật đèn, chọn tiêu bản biểu bì vảy hành (không nhuộm) và đặt lên bàn kính. Kéo hoặc dùng nút mũi tên để đưa mẫu vào giữa thị trường.
- Ở vật kính 4×, nâng bàn kính bằng ốc sơ cấp cho tới khi ảnh gần nét, rồi chỉnh ốc vi cấp.
- Chuyển lần lượt sang 10× và 40×. Thị trường thay đổi thế nào? Cấu trúc nào hiện rõ hơn?
- Lấy tiêu bản ra, bật "Nhuộm", đặt lại và so sánh nhân tế bào khi có và không có thuốc nhuộm.
- Chọn vi khuẩn sữa chua đã nhuộm. Thử quan sát ở 40×, rồi ở 100× khi chưa nhỏ và khi đã nhỏ dầu soi.
Độ phóng đại tổng bằng độ phóng đại thị kính nhân với độ phóng đại vật kính. Vật kính càng lớn thì thị trường càng hẹp: thấy chi tiết hơn nhưng thấy ít mẫu hơn.
Phóng to chưa đủ: hai điểm quá gần nhau sẽ nhoè thành một. Khả năng phân biệt chi tiết (độ phân giải) phụ thuộc độ mở số (NA) của vật kính. Vật kính dầu 100× có NA lớn nhất vì dầu soi giúp vật kính thu được nhiều ánh sáng hơn từ mẫu.
Vật kính lớn có độ sâu trường ảnh rất mỏng (dưới 1 µm ở 100×), nên chỉ cần lệch một chút là ảnh mờ — phải chỉnh bằng ốc vi cấp. Ốc sơ cấp chỉ dùng ở vật kính nhỏ.
Nhiều tế bào gần như trong suốt. Thuốc nhuộm bám vào một số cấu trúc (như nhân) làm tăng độ tương phản; nhuộm không làm tăng độ phóng đại.
- Vì sao không thể thấy ribosome bằng kính hiển vi quang học dù dùng vật kính 100×?
- Vì sao phải bắt đầu tìm mẫu ở vật kính nhỏ thay vì dùng ngay vật kính lớn?
Giới hạn của mô hình
- Hình tế bào trong thị trường là hình vẽ minh hoạ theo kích thước khai báo, không phải ảnh chụp mẫu thật.
- Quy tắc "thấy rõ / thấy chấm / chưa thấy" là giả định đơn giản của BioLab: chi tiết phải rộng ít nhất 3 lần giới hạn phân giải và ảnh ảo phải đủ lớn (kích thước thật × độ phóng đại tổng ≥ 0,75 mm). Độ tương phản của từng cấu trúc là giá trị minh hoạ.
- Kích thước tế bào (hành 180 × 60 µm, niêm mạc miệng ~50 µm, vi khuẩn que ~3 × 0,8 µm) là giá trị minh hoạ nằm trong khoảng điển hình; tế bào thật có kích thước khác nhau.
- Mức nhoè khi thiếu dầu ở vật kính 100× hoặc khi dầu dính vào vật kính khô là giả định định tính.
- Mô hình không mô phỏng màn chắn sáng (diaphragm), tụ quang, ảnh bị đảo ngược qua kính, hay việc va chạm vật kính với tiêu bản; ốc sơ cấp chỉ đơn giản bị khoá ở 40× và 100×.
- Độ sâu trường ảnh chỉ tính thành phần sóng λ·n/NA²; bỏ qua thành phần phụ thuộc mắt người quan sát.
Đối chiếu với dữ liệu tham chiếu
- Giới hạn phân giải r = λ/(2·NA), λ = 0,55 µm: mô hình cho 2,75 / 1,10 / 0,42 / 0,22 µm với vật kính 4×/0,10, 10×/0,25, 40×/0,65, 100×/1,25 — trùng bảng 1 của MicroscopyU.
- Thị trường: số trường 18 mm / độ phóng đại vật kính → 4,5 / 1,8 / 0,45 / 0,18 mm (MicroscopyU: thị kính 10× thường có số trường 16–18 mm).
- Độ sâu trường ảnh (thành phần sóng): 55 / 8,8 / 1,3 µm ở 4×, 10×, 40× — gần với 55,5 / 8,5 / 1,0 µm trong bảng của MicroscopyU (bảng đó tính cả thành phần hình học). Vật kính dầu 100×/1,25: 0,53 µm (bảng MicroscopyU không có vật kính này).
- Độ phóng đại tổng: thị kính 10× × vật kính 40× = 400× (OpenStax Microbiology 2.3). Phù hợp.
- Quy tắc nhìn thấy và độ tương phản: CHƯA ĐỐI CHIẾU ĐỊNH LƯỢNG (giả định minh hoạ).
Nguồn
MicroscopyU – Resolution; Field of View; Depth of Field and Depth of Focus
Chi tiết đối chiếu
Phần: Resolution, Bảng 1: vật kính Plan Achromat 4×/0,10 → 2,75 µm; 10×/0,25 → 1,10 µm; 40×/0,65 → 0,42 µm; 100×/1,25 → 0,22 µm (λ = 550 nm, r = λ/2NA). Field of View: thị trường = số trường của thị kính / độ phóng đại vật kính; thị kính 10× thường có số trường 16–18 mm. Depth of Field: d = λn/NA² + ne/(M·NA)
Trang giáo dục của nhà sản xuất kính hiển vi; đã đọc trực tiếp ba trang. Thông số kính thực tế khác nhau theo hãng và loại vật kính.
Truy cập 2026-10-23
Chi tiết đối chiếu
Phần: Mục 2.3 (kính hiển vi); 3.3 (tế bào nhân sơ); 6.2 (chu trình nhân lên của virus); 8.1 (kiểu dinh dưỡng); 8.6 (quang hợp thải oxygen và không thải oxygen); 9.1 (sinh trưởng, đường cong sinh trưởng, thời gian thế hệ); 9.4 (nhiệt độ và sinh trưởng)
Đã đọc trực tiếp các mục nêu trên. Mục 2.3 không nêu công thức độ phân giải, thị trường hay độ sâu trường ảnh; mục 6.2 không nêu số virus giải phóng mỗi tế bào.
Truy cập 2026-10-23
Chi tiết đối chiếu
Phần: Mục 1.2, 2.1–2.3, 3.1–3.5, 4.1–4.4 (4.2 tế bào nhân sơ, 4.4 hệ thống nội màng: đọc thêm 2026-10-26 cho mô hình 3D); 5.2, 5.3 (vận chuyển thụ động, chủ động: đọc 2026-10-26 cho mô phỏng vận chuyển qua màng); 6.1, 6.4 (chuyển hoá, ATP); 7.1, 7.4, 7.5 (hô hấp, lên men); 8.1 (quang hợp); 9.1–9.3 (thông tin tế bào); 10.2–10.4 (chu kì tế bào, ung thư); 11.1 (giảm phân); 17.1 (nhân bản vô tính); 21.1–21.2 (virus); 22.5 (vi khuẩn có lợi); 32.3 (nuôi cấy mô thực vật)
Giáo trình đại học mở, có bình duyệt; đã đọc trực tiếp các mục nêu trên. Là tài liệu tổng hợp (thứ cấp) nên xếp mức D. Dùng để kiểm tra kiến thức khoa học, không thay thế sách giáo khoa Việt Nam.
Truy cập 2026-10-23
Sổ thí nghiệm
Ghi giả thuyết, biến, quan sát và kết luận; bấm "Lưu bảng vào sổ" ở bảng so sánh các lần thử để đính kèm số liệu. Sổ lưu trên thiết bị này (không gửi đi đâu); xem mọi ghi chép, xuất hoặc nhập tệp ở trang Sổ thí nghiệm.
Chưa có ghi chép nào cho thí nghiệm này.