Mục lục bài học
Yêu cầu cần đạt
- Nêu được khái niệm vi sinh vật. Kể tên được các nhóm vi sinh vật.
- Phân biệt được các kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật.
- Trình bày được một số phương pháp nghiên cứu vi sinh vật.
- Cần thực hiện trực tiếpThực hành được một số phương pháp nghiên cứu vi sinh vật thông dụng.
- BioLab hỗ trợ
- Bài học giới thiệu nguyên tắc của các phương pháp; kính hiển vi ảo giúp luyện quan sát. BioLab không hướng dẫn thao tác nuôi cấy.
- Phải làm trực tiếp
- Thực hành phương pháp nghiên cứu vi sinh vật trong phòng thí nghiệm của trường, dưới sự hướng dẫn và theo quy định an toàn sinh học của giáo viên.
Trích nguyên văn yêu cầu cần đạt của Chương trình GDPT 2018 môn Sinh học. Yêu cầu có nhãn "Cần thực hiện trực tiếp" chỉ được BioLab hỗ trợ một phần; hoạt động ảo không thay thế thực hành, dự án hay tranh luận thật trên lớp.
Vi sinh vật và các nhóm vi sinh vật
Vi sinh vật là những sinh vật có kích thước rất nhỏ, thường chỉ quan sát được dưới kính hiển vi. Phần lớn là sinh vật đơn bào hoặc tập hợp đơn bào. Chúng hấp thụ, chuyển hoá chất nhanh, sinh trưởng và sinh sản nhanh, phân bố ở hầu hết mọi môi trường.
- Nhân sơ: vi khuẩn, vi khuẩn cổ.
- Nhân thực: vi nấm (nấm men, nấm mốc), vi tảo, động vật nguyên sinh (như trùng giày, trùng roi).
Các kiểu dinh dưỡng
Dựa vào nguồn năng lượng (ánh sáng hay chất hoá học) và nguồn carbon (CO₂ hay chất hữu cơ), vi sinh vật có bốn kiểu dinh dưỡng:
| Kiểu dinh dưỡng | Nguồn năng lượng | Nguồn carbon | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| Quang tự dưỡng | Ánh sáng | CO₂ | Vi khuẩn lam, vi tảo, vi khuẩn lưu huỳnh màu tía và màu lục |
| Quang dị dưỡng | Ánh sáng | Chất hữu cơ | Vi khuẩn không lưu huỳnh màu tía và màu lục |
| Hoá tự dưỡng | Chất hoá học (oxi hoá chất vô cơ) | CO₂ | Vi khuẩn oxi hoá hydrogen, lưu huỳnh, sắt, hợp chất nitrogen |
| Hoá dị dưỡng | Chất hoá học (chất hữu cơ) | Chất hữu cơ | Nấm, phần lớn vi khuẩn và động vật nguyên sinh |
Một số phương pháp nghiên cứu vi sinh vật
- Quan sát bằng kính hiển vi: làm tiêu bản, nhuộm màu để thấy hình dạng, cách sắp xếp tế bào (ví dụ nhuộm Gram phân biệt hai nhóm vi khuẩn theo cấu tạo thành tế bào). Vi khuẩn cần vật kính dầu 100×; virus phải dùng kính hiển vi điện tử.
- Nuôi cấy: cung cấp môi trường có chất dinh dưỡng và điều kiện (nhiệt độ, pH, oxygen) phù hợp để vi sinh vật sinh trưởng. Mọi dụng cụ, môi trường phải vô trùng để không lẫn vi sinh vật lạ.
- Phân lập: tách riêng từng loại vi sinh vật từ hỗn hợp, sao cho mỗi khuẩn lạc mọc lên từ một tế bào ban đầu (khuẩn lạc thuần).
- Định danh: xác định tên loài dựa trên hình thái, đặc điểm sinh hoá và ngày nay là trình tự DNA (kết hợp với tin sinh học).
Thực hành và luyện tập
Đọc xong chưa phải là thành thạo: đạt từ 80 % số câu đúng trong phần luyện tập để được đánh dấu thành thạo.
Nguồn tham chiếu và trạng thái thẩm định
Chương trình giáo dục phổ thông môn Sinh học
Chi tiết đối chiếu
Phần: Mục tiêu và năng lực sinh học (tr. 5–7); toàn bộ nội dung giáo dục lớp 10 (tr. 13–21) và Chuyên đề học tập 10.1–10.3 (tr. 21–24 của tệp PDF)
Bản đăng lại tệp PDF của Bộ trên cổng thông tin Trường THCS An Đồng (Hải Phòng). Đã đối chiếu nguyên văn toàn bộ yêu cầu cần đạt lớp 10 (cốt lõi và 3 chuyên đề), thứ tự và tiêu đề các phần, chủ đề. Chưa truy cập được bản gốc trên moet.gov.vn (404).
Truy cập 2026-10-23 · Tệp đã đọc
Chi tiết đối chiếu
Phần: Điều 1–3 (tr. 1–3 của bản ký số)
Điều 1 sửa Chương trình tổng thể (Sinh học là môn lựa chọn, 70 tiết/năm ở THPT); Điều 2 chỉ sửa chương trình môn Lịch sử. Không sửa yêu cầu cần đạt môn Sinh học. Không đọc 65 trang phụ lục (chương trình môn Lịch sử).
Truy cập 2026-10-23 · Tệp đã đọc
Chi tiết đối chiếu
Phần: Điều 1 (5 khoản, Phụ lục I–V)
Điều 1 chỉ sửa các chương trình: Lịch sử và Địa lí (tiểu học, THCS), Lịch sử lớp 10, Địa lí, Giáo dục công dân. Không có môn Sinh học. Đọc qua lớp chữ OCR của tệp PDF chính thức (mất dấu nhưng đọc được cấu trúc điều khoản).
Truy cập 2026-10-23 · Tệp đã đọc
Chi tiết đối chiếu
Phần: Mục 2.3 (kính hiển vi); 3.3 (tế bào nhân sơ); 6.2 (chu trình nhân lên của virus); 8.1 (kiểu dinh dưỡng); 8.6 (quang hợp thải oxygen và không thải oxygen); 9.1 (sinh trưởng, đường cong sinh trưởng, thời gian thế hệ); 9.4 (nhiệt độ và sinh trưởng)
Đã đọc trực tiếp các mục nêu trên. Mục 2.3 không nêu công thức độ phân giải, thị trường hay độ sâu trường ảnh; mục 6.2 không nêu số virus giải phóng mỗi tế bào.
Truy cập 2026-10-23
Phần giải thích do BioLab biên soạn theo yêu cầu cần đạt, không sao chép sách giáo khoa và chưa được giáo viên hoặc chuyên gia thẩm định.