Mục lục bài học
Yêu cầu cần đạt
- Nêu được khái niệm, nguyên lí công nghệ và một số thành tựu của công nghệ tế bào thực vật.
- Nêu được khái niệm, nguyên lí công nghệ và một số thành tựu công nghệ tế bào động vật.
Trích nguyên văn yêu cầu cần đạt của Chương trình GDPT 2018 môn Sinh học.
Công nghệ tế bào là gì?
Công nghệ tế bào là ngành kĩ thuật nuôi cấy tế bào hoặc mô trong môi trường nhân tạo, có kiểm soát, để tạo ra mô, cơ quan, cơ thể hoặc sản phẩm phục vụ con người.
Nguyên lí: dựa trên tính toàn năng của tế bào (một tế bào có khả năng phát triển thành cơ thể hoàn chỉnh trong điều kiện thích hợp) và khả năng biệt hoá, phản biệt hoá của tế bào. Hợp tử là tế bào toàn năng; ở thực vật, nhiều tế bào đã biệt hoá vẫn giữ được tính toàn năng.
Công nghệ tế bào thực vật
- Nuôi cấy mô (vi nhân giống): mẫu mô (đỉnh sinh trưởng, lá, thân...) được khử trùng, đặt trên môi trường có chất khoáng, vitamin, hormone trong điều kiện vô trùng. Mô thường tạo thành khối tế bào chưa biệt hoá (mô sẹo), từ đó phát triển thành cây con.
- Thành tựu: nhân nhanh số lượng lớn cây giống đồng đều về di truyền trong thời gian ngắn; tạo cây sạch bệnh; nhân giống các loài quý hiếm, khó trồng ngoài tự nhiên; ứng dụng phổ biến với nhiều loài hoa, cây ăn quả, cây lâm nghiệp.
Công nghệ tế bào động vật
- Nhân bản vô tính: chuyển nhân của một tế bào sinh dưỡng (2n) vào tế bào trứng đã bị loại nhân, kích thích tế bào phát triển thành phôi rồi cấy vào cơ thể mẹ mang thai. Cừu Dolly (sinh năm 1996) là động vật có vú đầu tiên được nhân bản theo cách này; tỉ lệ thành công khi đó rất thấp.
- Tế bào gốc: là những tế bào chưa chuyên hoá, có khả năng phân chia nhiều lần và biệt hoá thành các loại tế bào khác. Tế bào gốc phôi (vạn năng) có thể biệt hoá thành hầu hết các loại tế bào của cơ thể; tế bào gốc trưởng thành (như ở tuỷ xương) biệt hoá thành một số loại tế bào nhất định (như các loại tế bào máu).
- Liệu pháp tế bào: dùng tế bào gốc biệt hoá trong phòng thí nghiệm để thay thế tế bào bị tổn thương; đang được nghiên cứu cho các bệnh như tiểu đường, bệnh tim.
Thực hành và luyện tập
Đọc xong chưa phải là thành thạo: đạt từ 80 % số câu đúng trong phần luyện tập để được đánh dấu thành thạo.
Nguồn tham chiếu và trạng thái thẩm định
Chương trình giáo dục phổ thông môn Sinh học
Chi tiết đối chiếu
Phần: Mục tiêu và năng lực sinh học (tr. 5–7); toàn bộ nội dung giáo dục lớp 10 (tr. 13–21) và Chuyên đề học tập 10.1–10.3 (tr. 21–24 của tệp PDF)
Bản đăng lại tệp PDF của Bộ trên cổng thông tin Trường THCS An Đồng (Hải Phòng). Đã đối chiếu nguyên văn toàn bộ yêu cầu cần đạt lớp 10 (cốt lõi và 3 chuyên đề), thứ tự và tiêu đề các phần, chủ đề. Chưa truy cập được bản gốc trên moet.gov.vn (404).
Truy cập 2026-10-23 · Tệp đã đọc
Chi tiết đối chiếu
Phần: Điều 1–3 (tr. 1–3 của bản ký số)
Điều 1 sửa Chương trình tổng thể (Sinh học là môn lựa chọn, 70 tiết/năm ở THPT); Điều 2 chỉ sửa chương trình môn Lịch sử. Không sửa yêu cầu cần đạt môn Sinh học. Không đọc 65 trang phụ lục (chương trình môn Lịch sử).
Truy cập 2026-10-23 · Tệp đã đọc
Chi tiết đối chiếu
Phần: Điều 1 (5 khoản, Phụ lục I–V)
Điều 1 chỉ sửa các chương trình: Lịch sử và Địa lí (tiểu học, THCS), Lịch sử lớp 10, Địa lí, Giáo dục công dân. Không có môn Sinh học. Đọc qua lớp chữ OCR của tệp PDF chính thức (mất dấu nhưng đọc được cấu trúc điều khoản).
Truy cập 2026-10-23 · Tệp đã đọc
Chi tiết đối chiếu
Phần: Mục 1.2, 2.1–2.3, 3.1–3.5, 4.1–4.4 (4.2 tế bào nhân sơ, 4.4 hệ thống nội màng: đọc thêm 2026-10-26 cho mô hình 3D); 5.2, 5.3 (vận chuyển thụ động, chủ động: đọc 2026-10-26 cho mô phỏng vận chuyển qua màng); 6.1, 6.4 (chuyển hoá, ATP); 7.1, 7.4, 7.5 (hô hấp, lên men); 8.1 (quang hợp); 9.1–9.3 (thông tin tế bào); 10.2–10.4 (chu kì tế bào, ung thư); 11.1 (giảm phân); 17.1 (nhân bản vô tính); 21.1–21.2 (virus); 22.5 (vi khuẩn có lợi); 32.3 (nuôi cấy mô thực vật)
Giáo trình đại học mở, có bình duyệt; đã đọc trực tiếp các mục nêu trên. Là tài liệu tổng hợp (thứ cấp) nên xếp mức D. Dùng để kiểm tra kiến thức khoa học, không thay thế sách giáo khoa Việt Nam.
Truy cập 2026-10-23
Anatomy and Physiology 2e – mục 3.6 Cellular Differentiation
Chi tiết đối chiếu
Phần: Định nghĩa tế bào gốc; toàn năng, vạn năng, đa năng; liệu pháp tế bào
Giáo trình mở, đã đọc trực tiếp mục nêu trên.
Truy cập 2026-10-24
Phần giải thích do BioLab biên soạn theo yêu cầu cần đạt, không sao chép sách giáo khoa và chưa được giáo viên hoặc chuyên gia thẩm định.