Bỏ qua tới nội dung chính

Chu kì tế bào và phân bào

Giảm phân

Diễn biến giảm phân, vai trò trong sinh sản hữu tính, các nhân tố ảnh hưởng và so sánh với nguyên phân.

Khoảng 35 phútChờ thẩm định chuyên môn
Mục lục bài học
  1. Yêu cầu cần đạt
  2. Diễn biến của giảm phân
  3. Giảm phân, thụ tinh và nguyên phân trong sinh sản hữu tính
  4. Các nhân tố ảnh hưởng đến giảm phân
  5. So sánh nguyên phân và giảm phân
  6. Vận dụng và thực hành
  7. Thực hành và luyện tập

Yêu cầu cần đạt

  1. Dựa vào cơ chế nhân đôi và phân li của nhiễm sắc thể để giải thích được quá trình giảm phân, thụ tinh cùng với nguyên phân là cơ sở của sinh sản hữu tính ở sinh vật.
  2. Trình bày được một số nhân tố ảnh hưởng đến quá trình giảm phân.
  3. Lập được bảng so sánh quá trình nguyên phân và quá trình giảm phân.
  4. Vận dụng kiến thức về nguyên phân và giảm phân vào giải thích một số vấn đề trong thực tiễn.
  5. Cần thực hiện trực tiếpLàm được tiêu bản quan sát quá trình giảm phân ở tế bào động vật, thực vật (châu chấu đực, hoa hành,...).
    BioLab hỗ trợ
    Thí nghiệm ảo "Giảm phân và sự tạo giao tử" giúp theo dõi các kì và sự phân li của NST.
    Phải làm trực tiếp
    Làm và quan sát tiêu bản giảm phân thật (châu chấu đực, hoa hành…) theo hướng dẫn của giáo viên.

Trích nguyên văn yêu cầu cần đạt của Chương trình GDPT 2018 môn Sinh học. Yêu cầu có nhãn "Cần thực hiện trực tiếp" chỉ được BioLab hỗ trợ một phần; hoạt động ảo không thay thế thực hành, dự án hay tranh luận thật trên lớp.

Diễn biến của giảm phân

Giảm phân xảy ra ở tế bào sinh dục chín (vùng chín của tuyến sinh dục ở động vật, bao phấn và noãn ở thực vật). Trước giảm phân, NST nhân đôi một lần ở kì trung gian; sau đó tế bào phân chia hai lần liên tiếp (giảm phân I và giảm phân II), tạo bốn tế bào con có bộ NST đơn bội (n).

Giảm phân ở tế bào 2n = 4Tế bào 2n = 4 với hai cặp NST kép (một từ mẹ – nét liền, một từ bố – nét đứt). Sau giảm phân I: hai tế bào, mỗi tế bào n = 2 NST kép. Sau giảm phân II: bốn tế bào con, mỗi tế bào n = 2 NST đơn.2n = 4 (NST kép)GP In = 2 (NST kép)GP II4 tế bào conn = 2 (NST đơn)Nét liền: NST từ mẹNét đứt: NST từ bố
Hình 1. Giảm phân ở tế bào 2n = 4: giảm phân I phân li hai NST tương đồng của mỗi cặp; giảm phân II phân li hai chromatid chị em. Màu đậm, nhạt phân biệt NST có nguồn gốc từ bố và mẹ.
  • Kì đầu I: các NST kép tương đồng bắt cặp với nhau theo chiều dọc (tiếp hợp). Hai chromatid không chị em của cặp tương đồng có thể trao đổi đoạn cho nhau (trao đổi chéo), tạo chromatid mang tổ hợp gene mới.
  • Kì giữa I: các cặp NST kép tương đồng xếp thành hai hàng trên mặt phẳng xích đạo. Mỗi cặp sắp xếp theo hướng ngẫu nhiên, độc lập với các cặp khác.
  • Kì sau I: hai NST kép trong mỗi cặp tương đồng phân li về hai cực; các chromatid chị em vẫn dính nhau ở tâm động.
  • Kì cuối I: tạo hai tế bào con, mỗi tế bào có n NST kép. Bộ NST đã giảm đi một nửa.
  • Giảm phân II (diễn ra giống nguyên phân, không có nhân đôi NST trước đó): ở kì sau II, hai chromatid chị em tách nhau thành hai NST đơn đi về hai cực; kết quả là bốn tế bào con, mỗi tế bào có n NST đơn.

Giảm phân, thụ tinh và nguyên phân trong sinh sản hữu tính

Giảm phân tạo giao tử đơn bội (n). Trong thụ tinh, giao tử đực (n) kết hợp với giao tử cái (n) tạo hợp tử lưỡng bội (2n). Hợp tử nguyên phân nhiều lần để phát triển thành cơ thể. Nhờ phối hợp ba quá trình này, bộ NST đặc trưng của loài được duy trì ổn định qua các thế hệ.

Giảm phân và thụ tinh cũng tạo ra sự đa dạng di truyền: trao đổi chéo ở kì đầu I và sự phân li độc lập của các cặp NST ở kì giữa I tạo nhiều loại giao tử (với n cặp NST, chỉ riêng phân li độc lập đã cho 2ⁿ cách tổ hợp; ở người n = 23, hơn 8 triệu); thụ tinh kết hợp ngẫu nhiên các giao tử. Đây là nguồn biến dị tổ hợp, giúp loài thích nghi với môi trường thay đổi.

Các nhân tố ảnh hưởng đến giảm phân

  • Nhân tố bên trong: đặc điểm di truyền của loài, hormone sinh dục, tuổi của cơ thể. Ví dụ, nguy cơ NST không phân li trong giảm phân tăng theo tuổi của bố mẹ; tỉ lệ trẻ mắc hội chứng Down (thừa một NST 21) liên quan tới tuổi người mẹ.
  • Nhân tố bên ngoài: nhiệt độ, chế độ dinh dưỡng, một số hoá chất và tác nhân phóng xạ có thể làm rối loạn sự hình thành thoi phân bào hoặc sự phân li của NST.

So sánh nguyên phân và giảm phân

So sánh nguyên phân và giảm phân
Đặc điểmNguyên phânGiảm phân
Loại tế bàoTế bào sinh dưỡng, tế bào sinh dục sơ khaiTế bào sinh dục chín
Số lần phân chia1 lần2 lần liên tiếp (NST chỉ nhân đôi 1 lần)
Tiếp hợp, trao đổi chéoKhông cóCó ở kì đầu I
Kì giữaNST kép xếp 1 hàngKì giữa I: các cặp NST tương đồng xếp 2 hàng
Kì sauChromatid chị em tách nhauKì sau I: NST tương đồng phân li; kì sau II: chromatid chị em tách nhau
Kết quả2 tế bào con 2n, giống hệt nhau và giống tế bào mẹ4 tế bào con n, khác nhau về tổ hợp NST
Ý nghĩaSinh trưởng, tái sinh, sinh sản vô tínhTạo giao tử, tạo biến dị tổ hợp

Vận dụng và thực hành

  • Giâm, chiết, ghép cành và nuôi cấy mô dựa trên nguyên phân, nên cây con giữ nguyên đặc điểm của cây mẹ.
  • Anh chị em ruột (không phải sinh đôi cùng trứng) có nhiều đặc điểm khác nhau vì mỗi người được tạo ra từ những giao tử mang tổ hợp NST khác nhau.
  • Tiêu bản giảm phân: thường làm từ tinh hoàn châu chấu đực hoặc bao phấn hoa hành còn non, nhuộm NST rồi ép lên lam kính và quan sát ở vật kính 40×, tìm tế bào ở các kì khác nhau (thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên).

Thực hành và luyện tập

Đọc xong chưa phải là thành thạo: đạt từ 80 % số câu đúng trong phần luyện tập để được đánh dấu thành thạo.

Nguồn tham chiếu và trạng thái thẩm định
  • Chương trình giáo dục phổ thông môn Sinh học

    Bộ Giáo dục và Đào tạo · Ban hành kèm Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018

    Mức B: Đối chiếu qua bản đăng lại của cơ sở giáo dục · Yêu cầu cần đạt

    Chi tiết đối chiếu

    Phần: Mục tiêu và năng lực sinh học (tr. 5–7); toàn bộ nội dung giáo dục lớp 10 (tr. 13–21) và Chuyên đề học tập 10.1–10.3 (tr. 21–24 của tệp PDF)

    Bản đăng lại tệp PDF của Bộ trên cổng thông tin Trường THCS An Đồng (Hải Phòng). Đã đối chiếu nguyên văn toàn bộ yêu cầu cần đạt lớp 10 (cốt lõi và 3 chuyên đề), thứ tự và tiêu đề các phần, chủ đề. Chưa truy cập được bản gốc trên moet.gov.vn (404).

    Truy cập 2026-10-23 · Tệp đã đọc

  • Thông tư sửa đổi, bổ sung một số nội dung trong Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT

    Bộ Giáo dục và Đào tạo · 13/2022/TT-BGDĐT ngày 03/8/2022

    Mức A: Đã đối chiếu văn bản chính thức · Văn bản sửa đổi — không sửa môn Sinh học

    Chi tiết đối chiếu

    Phần: Điều 1–3 (tr. 1–3 của bản ký số)

    Điều 1 sửa Chương trình tổng thể (Sinh học là môn lựa chọn, 70 tiết/năm ở THPT); Điều 2 chỉ sửa chương trình môn Lịch sử. Không sửa yêu cầu cần đạt môn Sinh học. Không đọc 65 trang phụ lục (chương trình môn Lịch sử).

    Truy cập 2026-10-23 · Tệp đã đọc

  • Thông tư sửa đổi, bổ sung một số nội dung trong Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT

    Bộ Giáo dục và Đào tạo · 17/2025/TT-BGDĐT ngày 12/9/2025

    Mức A: Đã đối chiếu văn bản chính thức · Văn bản sửa đổi — không sửa môn Sinh học

    Chi tiết đối chiếu

    Phần: Điều 1 (5 khoản, Phụ lục I–V)

    Điều 1 chỉ sửa các chương trình: Lịch sử và Địa lí (tiểu học, THCS), Lịch sử lớp 10, Địa lí, Giáo dục công dân. Không có môn Sinh học. Đọc qua lớp chữ OCR của tệp PDF chính thức (mất dấu nhưng đọc được cấu trúc điều khoản).

    Truy cập 2026-10-23 · Tệp đã đọc

  • Biology 2e

    Clark M. A., Douglas M., Choi J. — OpenStax, Rice University (CC BY 4.0)

    Mức D: Chỉ qua nguồn tổng hợp thứ cấp · Kiến thức nền

    Chi tiết đối chiếu

    Phần: Mục 1.2, 2.1–2.3, 3.1–3.5, 4.1–4.4 (4.2 tế bào nhân sơ, 4.4 hệ thống nội màng: đọc thêm 2026-10-26 cho mô hình 3D); 5.2, 5.3 (vận chuyển thụ động, chủ động: đọc 2026-10-26 cho mô phỏng vận chuyển qua màng); 6.1, 6.4 (chuyển hoá, ATP); 7.1, 7.4, 7.5 (hô hấp, lên men); 8.1 (quang hợp); 9.1–9.3 (thông tin tế bào); 10.2–10.4 (chu kì tế bào, ung thư); 11.1 (giảm phân); 17.1 (nhân bản vô tính); 21.1–21.2 (virus); 22.5 (vi khuẩn có lợi); 32.3 (nuôi cấy mô thực vật)

    Giáo trình đại học mở, có bình duyệt; đã đọc trực tiếp các mục nêu trên. Là tài liệu tổng hợp (thứ cấp) nên xếp mức D. Dùng để kiểm tra kiến thức khoa học, không thay thế sách giáo khoa Việt Nam.

    Truy cập 2026-10-23

Phần giải thích do BioLab biên soạn theo yêu cầu cần đạt, không sao chép sách giáo khoa và chưa được giáo viên hoặc chuyên gia thẩm định.

BioLab

Phòng thí nghiệm Sinh học tương tác cho học sinh THPT.

Nội dung bám theo Chương trình GDPT 2018 môn Sinh học, do BioLab biên soạn và đang chờ thẩm định chuyên môn.