Mục lục bài học
Yêu cầu cần đạt
- Dựa vào cơ chế nhân đôi và phân li của nhiễm sắc thể để giải thích được quá trình giảm phân, thụ tinh cùng với nguyên phân là cơ sở của sinh sản hữu tính ở sinh vật.
- Trình bày được một số nhân tố ảnh hưởng đến quá trình giảm phân.
- Lập được bảng so sánh quá trình nguyên phân và quá trình giảm phân.
- Vận dụng kiến thức về nguyên phân và giảm phân vào giải thích một số vấn đề trong thực tiễn.
- Cần thực hiện trực tiếpLàm được tiêu bản quan sát quá trình giảm phân ở tế bào động vật, thực vật (châu chấu đực, hoa hành,...).
- BioLab hỗ trợ
- Thí nghiệm ảo "Giảm phân và sự tạo giao tử" giúp theo dõi các kì và sự phân li của NST.
- Phải làm trực tiếp
- Làm và quan sát tiêu bản giảm phân thật (châu chấu đực, hoa hành…) theo hướng dẫn của giáo viên.
Trích nguyên văn yêu cầu cần đạt của Chương trình GDPT 2018 môn Sinh học. Yêu cầu có nhãn "Cần thực hiện trực tiếp" chỉ được BioLab hỗ trợ một phần; hoạt động ảo không thay thế thực hành, dự án hay tranh luận thật trên lớp.
Diễn biến của giảm phân
Giảm phân xảy ra ở tế bào sinh dục chín (vùng chín của tuyến sinh dục ở động vật, bao phấn và noãn ở thực vật). Trước giảm phân, NST nhân đôi một lần ở kì trung gian; sau đó tế bào phân chia hai lần liên tiếp (giảm phân I và giảm phân II), tạo bốn tế bào con có bộ NST đơn bội (n).
- Kì đầu I: các NST kép tương đồng bắt cặp với nhau theo chiều dọc (tiếp hợp). Hai chromatid không chị em của cặp tương đồng có thể trao đổi đoạn cho nhau (trao đổi chéo), tạo chromatid mang tổ hợp gene mới.
- Kì giữa I: các cặp NST kép tương đồng xếp thành hai hàng trên mặt phẳng xích đạo. Mỗi cặp sắp xếp theo hướng ngẫu nhiên, độc lập với các cặp khác.
- Kì sau I: hai NST kép trong mỗi cặp tương đồng phân li về hai cực; các chromatid chị em vẫn dính nhau ở tâm động.
- Kì cuối I: tạo hai tế bào con, mỗi tế bào có n NST kép. Bộ NST đã giảm đi một nửa.
- Giảm phân II (diễn ra giống nguyên phân, không có nhân đôi NST trước đó): ở kì sau II, hai chromatid chị em tách nhau thành hai NST đơn đi về hai cực; kết quả là bốn tế bào con, mỗi tế bào có n NST đơn.
Giảm phân, thụ tinh và nguyên phân trong sinh sản hữu tính
Giảm phân tạo giao tử đơn bội (n). Trong thụ tinh, giao tử đực (n) kết hợp với giao tử cái (n) tạo hợp tử lưỡng bội (2n). Hợp tử nguyên phân nhiều lần để phát triển thành cơ thể. Nhờ phối hợp ba quá trình này, bộ NST đặc trưng của loài được duy trì ổn định qua các thế hệ.
Giảm phân và thụ tinh cũng tạo ra sự đa dạng di truyền: trao đổi chéo ở kì đầu I và sự phân li độc lập của các cặp NST ở kì giữa I tạo nhiều loại giao tử (với n cặp NST, chỉ riêng phân li độc lập đã cho 2ⁿ cách tổ hợp; ở người n = 23, hơn 8 triệu); thụ tinh kết hợp ngẫu nhiên các giao tử. Đây là nguồn biến dị tổ hợp, giúp loài thích nghi với môi trường thay đổi.
Các nhân tố ảnh hưởng đến giảm phân
- Nhân tố bên trong: đặc điểm di truyền của loài, hormone sinh dục, tuổi của cơ thể. Ví dụ, nguy cơ NST không phân li trong giảm phân tăng theo tuổi của bố mẹ; tỉ lệ trẻ mắc hội chứng Down (thừa một NST 21) liên quan tới tuổi người mẹ.
- Nhân tố bên ngoài: nhiệt độ, chế độ dinh dưỡng, một số hoá chất và tác nhân phóng xạ có thể làm rối loạn sự hình thành thoi phân bào hoặc sự phân li của NST.
So sánh nguyên phân và giảm phân
| Đặc điểm | Nguyên phân | Giảm phân |
|---|---|---|
| Loại tế bào | Tế bào sinh dưỡng, tế bào sinh dục sơ khai | Tế bào sinh dục chín |
| Số lần phân chia | 1 lần | 2 lần liên tiếp (NST chỉ nhân đôi 1 lần) |
| Tiếp hợp, trao đổi chéo | Không có | Có ở kì đầu I |
| Kì giữa | NST kép xếp 1 hàng | Kì giữa I: các cặp NST tương đồng xếp 2 hàng |
| Kì sau | Chromatid chị em tách nhau | Kì sau I: NST tương đồng phân li; kì sau II: chromatid chị em tách nhau |
| Kết quả | 2 tế bào con 2n, giống hệt nhau và giống tế bào mẹ | 4 tế bào con n, khác nhau về tổ hợp NST |
| Ý nghĩa | Sinh trưởng, tái sinh, sinh sản vô tính | Tạo giao tử, tạo biến dị tổ hợp |
Vận dụng và thực hành
- Giâm, chiết, ghép cành và nuôi cấy mô dựa trên nguyên phân, nên cây con giữ nguyên đặc điểm của cây mẹ.
- Anh chị em ruột (không phải sinh đôi cùng trứng) có nhiều đặc điểm khác nhau vì mỗi người được tạo ra từ những giao tử mang tổ hợp NST khác nhau.
- Tiêu bản giảm phân: thường làm từ tinh hoàn châu chấu đực hoặc bao phấn hoa hành còn non, nhuộm NST rồi ép lên lam kính và quan sát ở vật kính 40×, tìm tế bào ở các kì khác nhau (thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên).
Thực hành và luyện tập
Đọc xong chưa phải là thành thạo: đạt từ 80 % số câu đúng trong phần luyện tập để được đánh dấu thành thạo.
Nguồn tham chiếu và trạng thái thẩm định
Chương trình giáo dục phổ thông môn Sinh học
Chi tiết đối chiếu
Phần: Mục tiêu và năng lực sinh học (tr. 5–7); toàn bộ nội dung giáo dục lớp 10 (tr. 13–21) và Chuyên đề học tập 10.1–10.3 (tr. 21–24 của tệp PDF)
Bản đăng lại tệp PDF của Bộ trên cổng thông tin Trường THCS An Đồng (Hải Phòng). Đã đối chiếu nguyên văn toàn bộ yêu cầu cần đạt lớp 10 (cốt lõi và 3 chuyên đề), thứ tự và tiêu đề các phần, chủ đề. Chưa truy cập được bản gốc trên moet.gov.vn (404).
Truy cập 2026-10-23 · Tệp đã đọc
Chi tiết đối chiếu
Phần: Điều 1–3 (tr. 1–3 của bản ký số)
Điều 1 sửa Chương trình tổng thể (Sinh học là môn lựa chọn, 70 tiết/năm ở THPT); Điều 2 chỉ sửa chương trình môn Lịch sử. Không sửa yêu cầu cần đạt môn Sinh học. Không đọc 65 trang phụ lục (chương trình môn Lịch sử).
Truy cập 2026-10-23 · Tệp đã đọc
Chi tiết đối chiếu
Phần: Điều 1 (5 khoản, Phụ lục I–V)
Điều 1 chỉ sửa các chương trình: Lịch sử và Địa lí (tiểu học, THCS), Lịch sử lớp 10, Địa lí, Giáo dục công dân. Không có môn Sinh học. Đọc qua lớp chữ OCR của tệp PDF chính thức (mất dấu nhưng đọc được cấu trúc điều khoản).
Truy cập 2026-10-23 · Tệp đã đọc
Chi tiết đối chiếu
Phần: Mục 1.2, 2.1–2.3, 3.1–3.5, 4.1–4.4 (4.2 tế bào nhân sơ, 4.4 hệ thống nội màng: đọc thêm 2026-10-26 cho mô hình 3D); 5.2, 5.3 (vận chuyển thụ động, chủ động: đọc 2026-10-26 cho mô phỏng vận chuyển qua màng); 6.1, 6.4 (chuyển hoá, ATP); 7.1, 7.4, 7.5 (hô hấp, lên men); 8.1 (quang hợp); 9.1–9.3 (thông tin tế bào); 10.2–10.4 (chu kì tế bào, ung thư); 11.1 (giảm phân); 17.1 (nhân bản vô tính); 21.1–21.2 (virus); 22.5 (vi khuẩn có lợi); 32.3 (nuôi cấy mô thực vật)
Giáo trình đại học mở, có bình duyệt; đã đọc trực tiếp các mục nêu trên. Là tài liệu tổng hợp (thứ cấp) nên xếp mức D. Dùng để kiểm tra kiến thức khoa học, không thay thế sách giáo khoa Việt Nam.
Truy cập 2026-10-23
Phần giải thích do BioLab biên soạn theo yêu cầu cần đạt, không sao chép sách giáo khoa và chưa được giáo viên hoặc chuyên gia thẩm định.