Bỏ qua tới nội dung chính

Chu kì tế bào và phân bào

Chu kì tế bào và nguyên phân

Các giai đoạn của chu kì tế bào, diễn biến nguyên phân, phân chia bất thường và ung thư, thực hành tiêu bản.

Khoảng 35 phútChờ thẩm định chuyên môn
Mục lục bài học
  1. Yêu cầu cần đạt
  2. Chu kì tế bào
  3. Nguyên phân
  4. Phân chia không bình thường và ung thư
  5. Thực hành: tiêu bản quan sát nguyên phân
  6. Thực hành và luyện tập

Yêu cầu cần đạt

  1. Nêu được khái niệm chu kì tế bào. Dựa vào sơ đồ, trình bày được các giai đoạn và mối quan hệ giữa các giai đoạn trong chu kì tế bào.
  2. Dựa vào cơ chế nhân đôi và phân li của nhiễm sắc thể để giải thích được quá trình nguyên phân là cơ chế sinh sản của tế bào.
  3. Giải thích được sự phân chia tế bào một cách không bình thường có thể dẫn đến ung thư. Trình bày được một số thông tin về bệnh ung thư ở Việt Nam. Nêu được một số biện pháp phòng tránh ung thư.
  4. Cần thực hiện trực tiếpThực hành làm được tiêu bản nhiễm sắc thể để quan sát quá trình nguyên phân (hành tây, hành ta, đại mạch, cây tỏi, lay ơn, khoai môn,...).
    BioLab hỗ trợ
    Thí nghiệm ảo "Chu kì tế bào và nguyên phân" giúp nhận biết các kì và kiểm tra số NST, chromatid, DNA.
    Phải làm trực tiếp
    Làm tiêu bản NST (rễ hành…) và quan sát bằng kính hiển vi thật theo hướng dẫn của giáo viên.

Trích nguyên văn yêu cầu cần đạt của Chương trình GDPT 2018 môn Sinh học. Yêu cầu có nhãn "Cần thực hiện trực tiếp" chỉ được BioLab hỗ trợ một phần; hoạt động ảo không thay thế thực hành, dự án hay tranh luận thật trên lớp.

Chu kì tế bào

Chu kì tế bào là khoảng thời gian từ khi một tế bào được tạo ra (do phân chia) cho tới khi tế bào đó phân chia thành hai tế bào con. Chu kì gồm kì trung gian (chiếm phần lớn thời gian) và quá trình nguyên phân (pha M).

Chu kì tế bàoVòng tròn chu kì: G1 (sinh trưởng), S (DNA nhân đôi), G2 (chuẩn bị phân chia) tạo thành kì trung gian chiếm phần lớn chu kì; M (nguyên phân và phân chia tế bào chất) là phần nhỏ. Từ G1 tế bào có thể vào G0, không phân chia. Các điểm kiểm soát ở cuối G1, cuối G2 và trong nguyên phân.G1sinh trưởngSDNA nhân đôiG2chuẩn bị phân chiaMnguyên phânKì trung gianG1 + S + G2G0không phân chia(nhiều tế bào thần kinh)■ Điểm kiểm soát: cuối G1,cuối G2 và kì giữa nguyên phânTỉ lệ các pha trên hình chỉ là minh hoạ;thời gian thực khác nhau theo loại tế bào.
Hình 1. Chu kì tế bào: kì trung gian (G1, S, G2) và nguyên phân (M). Các điểm kiểm soát ở cuối G1, cuối G2 và trong nguyên phân quyết định tế bào có được chuyển sang giai đoạn kế tiếp hay không.
  • Pha G1: tế bào sinh trưởng, tổng hợp các chất và tích luỹ nguyên liệu, năng lượng. Tế bào có thể rời chu kì và đi vào trạng thái không phân chia (G0), như phần lớn tế bào thần kinh trưởng thành.
  • Pha S: DNA nhân đôi; mỗi nhiễm sắc thể (NST) trở thành NST kép gồm hai chromatid chị em dính nhau ở tâm động. Trung thể cũng nhân đôi (ở tế bào động vật).
  • Pha G2: tế bào tổng hợp các protein cần cho phân chia, hoàn tất chuẩn bị.
  • Pha M: nguyên phân (phân chia nhân) và phân chia tế bào chất.

Nguyên phân

  • Kì đầu: NST kép co xoắn, hiện rõ dần; màng nhân và nhân con tiêu biến; thoi phân bào hình thành.
  • Kì giữa: các NST kép co xoắn cực đại, xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào, tâm động đính với thoi phân bào từ hai cực.
  • Kì sau: hai chromatid chị em của mỗi NST kép tách nhau ở tâm động, thành hai NST đơn đi về hai cực tế bào.
  • Kì cuối: NST dãn xoắn, màng nhân hình thành lại quanh mỗi bộ NST. Tế bào chất phân chia: tế bào động vật thắt eo ở giữa; tế bào thực vật hình thành vách ngăn (tấm tế bào).
Số lượng và trạng thái NST trong một tế bào (bộ NST lưỡng bội 2n)
Giai đoạnTrạng thái NSTSố NSTSố chromatidSố tâm động
G1Đơn2n02n
G2, kì đầu, kì giữaKép2n4n2n
Kì sauĐơn4n04n
Mỗi tế bào con (sau kì cuối)Đơn2n02n

Nhờ NST nhân đôi (ở pha S) rồi phân li đồng đều về hai cực (ở kì sau), mỗi tế bào con nhận đúng một bộ NST giống hệt nhau và giống tế bào mẹ. Vì vậy nguyên phân là cơ chế sinh sản của tế bào: giúp cơ thể đa bào lớn lên, thay thế tế bào già, chết, tái sinh vết thương; ở sinh vật đơn bào nhân thực, nguyên phân là hình thức sinh sản.

Phân chia không bình thường và ung thư

Chu kì tế bào được điều hoà bởi các gene và protein: một số thúc đẩy phân chia, một số kìm hãm phân chia hoặc khiến tế bào bị hư hỏng tự chết. Khi đột biến làm gene thúc đẩy hoạt động quá mức, hoặc làm mất chức năng gene kìm hãm (ví dụ gene mã hoá protein p53, bị đột biến ở hơn một nửa số khối u người), tế bào phân chia liên tục không kiểm soát, tạo khối u. Khối u ác tính có thể xâm lấn mô xung quanh và di căn: đó là ung thư.

Ở Việt Nam, theo ước tính GLOBOCAN của Cơ quan Nghiên cứu Ung thư Quốc tế (số liệu năm 2024, công bố 2026), mỗi năm có khoảng 177 000 ca ung thư mới và hơn 111 000 ca tử vong. Các loại ung thư mắc nhiều nhất (tính cả hai giới) là ung thư vú, phổi, đại trực tràng, gan và dạ dày; ung thư phổi và gan gây tử vong nhiều nhất.

  • Không hút thuốc lá và tránh khói thuốc; hạn chế hoặc không uống rượu bia.
  • Giữ cân nặng hợp lí, ăn uống lành mạnh, vận động thường xuyên.
  • Tiêm vaccine phòng các virus có thể gây ung thư: viêm gan B (liên quan ung thư gan), HPV (liên quan ung thư cổ tử cung).
  • Khám sức khoẻ, tầm soát định kì theo hướng dẫn của cơ sở y tế để phát hiện sớm.

Thực hành: tiêu bản quan sát nguyên phân

Vùng đầu rễ hành (mô phân sinh) có nhiều tế bào đang phân chia. Quy trình chung, thực hiện dưới hướng dẫn của giáo viên: cắt đầu rễ dài vài milimet; xử lí cho mô mềm và cố định; nhuộm NST bằng thuốc nhuộm phù hợp; đặt lên lam kính, đậy lá kính và ép nhẹ cho tế bào dàn đều; quan sát ở vật kính 10× để tìm vùng có tế bào đang phân chia, rồi chuyển sang 40×.

Thực hành và luyện tập

Đọc xong chưa phải là thành thạo: đạt từ 80 % số câu đúng trong phần luyện tập để được đánh dấu thành thạo.

Nguồn tham chiếu và trạng thái thẩm định
  • Chương trình giáo dục phổ thông môn Sinh học

    Bộ Giáo dục và Đào tạo · Ban hành kèm Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018

    Mức B: Đối chiếu qua bản đăng lại của cơ sở giáo dục · Yêu cầu cần đạt

    Chi tiết đối chiếu

    Phần: Mục tiêu và năng lực sinh học (tr. 5–7); toàn bộ nội dung giáo dục lớp 10 (tr. 13–21) và Chuyên đề học tập 10.1–10.3 (tr. 21–24 của tệp PDF)

    Bản đăng lại tệp PDF của Bộ trên cổng thông tin Trường THCS An Đồng (Hải Phòng). Đã đối chiếu nguyên văn toàn bộ yêu cầu cần đạt lớp 10 (cốt lõi và 3 chuyên đề), thứ tự và tiêu đề các phần, chủ đề. Chưa truy cập được bản gốc trên moet.gov.vn (404).

    Truy cập 2026-10-23 · Tệp đã đọc

  • Thông tư sửa đổi, bổ sung một số nội dung trong Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT

    Bộ Giáo dục và Đào tạo · 13/2022/TT-BGDĐT ngày 03/8/2022

    Mức A: Đã đối chiếu văn bản chính thức · Văn bản sửa đổi — không sửa môn Sinh học

    Chi tiết đối chiếu

    Phần: Điều 1–3 (tr. 1–3 của bản ký số)

    Điều 1 sửa Chương trình tổng thể (Sinh học là môn lựa chọn, 70 tiết/năm ở THPT); Điều 2 chỉ sửa chương trình môn Lịch sử. Không sửa yêu cầu cần đạt môn Sinh học. Không đọc 65 trang phụ lục (chương trình môn Lịch sử).

    Truy cập 2026-10-23 · Tệp đã đọc

  • Thông tư sửa đổi, bổ sung một số nội dung trong Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT

    Bộ Giáo dục và Đào tạo · 17/2025/TT-BGDĐT ngày 12/9/2025

    Mức A: Đã đối chiếu văn bản chính thức · Văn bản sửa đổi — không sửa môn Sinh học

    Chi tiết đối chiếu

    Phần: Điều 1 (5 khoản, Phụ lục I–V)

    Điều 1 chỉ sửa các chương trình: Lịch sử và Địa lí (tiểu học, THCS), Lịch sử lớp 10, Địa lí, Giáo dục công dân. Không có môn Sinh học. Đọc qua lớp chữ OCR của tệp PDF chính thức (mất dấu nhưng đọc được cấu trúc điều khoản).

    Truy cập 2026-10-23 · Tệp đã đọc

  • Biology 2e

    Clark M. A., Douglas M., Choi J. — OpenStax, Rice University (CC BY 4.0)

    Mức D: Chỉ qua nguồn tổng hợp thứ cấp · Kiến thức nền

    Chi tiết đối chiếu

    Phần: Mục 1.2, 2.1–2.3, 3.1–3.5, 4.1–4.4 (4.2 tế bào nhân sơ, 4.4 hệ thống nội màng: đọc thêm 2026-10-26 cho mô hình 3D); 5.2, 5.3 (vận chuyển thụ động, chủ động: đọc 2026-10-26 cho mô phỏng vận chuyển qua màng); 6.1, 6.4 (chuyển hoá, ATP); 7.1, 7.4, 7.5 (hô hấp, lên men); 8.1 (quang hợp); 9.1–9.3 (thông tin tế bào); 10.2–10.4 (chu kì tế bào, ung thư); 11.1 (giảm phân); 17.1 (nhân bản vô tính); 21.1–21.2 (virus); 22.5 (vi khuẩn có lợi); 32.3 (nuôi cấy mô thực vật)

    Giáo trình đại học mở, có bình duyệt; đã đọc trực tiếp các mục nêu trên. Là tài liệu tổng hợp (thứ cấp) nên xếp mức D. Dùng để kiểm tra kiến thức khoa học, không thay thế sách giáo khoa Việt Nam.

    Truy cập 2026-10-23

  • Global Cancer Observatory: Cancer Today – Viet Nam fact sheet (ước tính 2024)

    Cơ quan Nghiên cứu Ung thư Quốc tế (IARC/WHO)

    Mức C: Đã đọc tài liệu khoa học gốc · Kiến thức nền

    Chi tiết đối chiếu

    Phần: 177 404 ca mới, 111 015 ca tử vong; mắc nhiều nhất (hai giới): vú, phổi, đại trực tràng, gan, dạ dày; tử vong nhiều nhất: phổi, gan, đại trực tràng

    Đã đọc trực tiếp tệp PDF (bản 9/2026, số liệu ước tính năm 2024; lưu tại D:\EduLab\BioLab-evidence\0.5\sources). Kết quả tìm kiếm trên web còn dẫn số liệu GLOBOCAN 2022 khác; BioLab dùng bản đọc được.

    Truy cập 2026-10-24

  • Cancer Prevention; Cancer Risk Factors

    Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh Hoa Kỳ (CDC)

    Mức B: Đối chiếu qua bản đăng lại của cơ sở giáo dục · Kiến thức nền

    Chi tiết đối chiếu

    Phần: Lựa chọn lối sống lành mạnh; vaccine HPV và viêm gan B; khám sàng lọc; yếu tố nguy cơ: thuốc lá, rượu, béo phì, nhiễm HPV, tiền sử gia đình

    Trang chính thức, đã đọc trực tiếp hai trang.

    Truy cập 2026-10-24 · Tệp đã đọc

Phần giải thích do BioLab biên soạn theo yêu cầu cần đạt, không sao chép sách giáo khoa và chưa được giáo viên hoặc chuyên gia thẩm định.

BioLab

Phòng thí nghiệm Sinh học tương tác cho học sinh THPT.

Nội dung bám theo Chương trình GDPT 2018 môn Sinh học, do BioLab biên soạn và đang chờ thẩm định chuyên môn.