Chu kì tế bào và nguyên phân
Đi qua từng giai đoạn của chu kì tế bào ở tế bào 2n = 4, 6 hoặc 8; tự đếm số NST, chromatid, hàm lượng DNA rồi đối chiếu.
Mô hình định tính: Số NST, chromatid, DNA ở từng kì tính theo quy tắc nhân đôi và phân li NST; hình vẽ là minh hoạ.
Đang khởi động thí nghiệm…
- Pha G1
- Pha S
- Pha G2
- Kì đầu
- Kì giữa
- Kì sau
- Kì cuối
- Phân chia tế bào chất
Pha G1: tế bào sinh trưởng; mỗi NST là NST đơn, dãn xoắn trong nhân.
Tế bào và tự kiểm tra
Kết quả
Điền số đếm của bạn rồi nhấn "Kiểm tra" để xem số liệu của giai đoạn này.
| Giai đoạn | NST | Trạng thái | Chromatid | DNA | Bạn đếm đúng? |
|---|
Hướng dẫn thí nghiệm
Mục tiêu: Giải thích nguyên phân dựa trên sự nhân đôi và phân li của NST; xác định số lượng, trạng thái NST ở mỗi kì.
- Chọn 2n = 4. Ở mỗi giai đoạn, điền số NST, trạng thái, số chromatid và DNA rồi nhấn "Kiểm tra".
- Chú ý pha S: NST đơn trở thành NST kép như thế nào?
- Ở kì sau, số NST trong tế bào tăng gấp đôi – vì sao?
- Đổi sang tế bào thực vật để so sánh cách phân chia tế bào chất.
Pha S: DNA nhân đôi, mỗi NST thành NST kép gồm hai chromatid chị em giống hệt nhau, dính nhau ở tâm động; hàm lượng DNA tăng từ 2c lên 4c.
Kì sau: tâm động tách, hai chromatid chị em thành hai NST đơn đi về hai cực; trong tế bào lúc này có 4n NST đơn.
Sau phân chia tế bào chất, mỗi tế bào con có 2n NST đơn và DNA 2c, giống hệt tế bào mẹ ở G1.
- Nếu ở kì sau một cặp chromatid chị em không tách nhau, hai tế bào con sẽ có bộ NST như thế nào?
- Vì sao nói nguyên phân là cơ chế sinh sản của tế bào?
Giới hạn của mô hình
- Mô hình rời rạc theo giai đoạn; không mô phỏng thời gian thực của từng kì (thường kì trung gian chiếm phần lớn chu kì).
- Hình NST được đơn giản hoá (thẳng, không có chi tiết cấu trúc); kì trước giữa không tách riêng.
- Quy ước sách giáo khoa Việt Nam: NST đơn không tính chromatid; DNA tính theo c (lượng DNA của bộ đơn bội ở trạng thái NST đơn).
Đối chiếu với dữ liệu tham chiếu
- Diễn biến các kì và sự tách chromatid ở kì sau theo OpenStax Biology 2e, 10.2.
- Với 2n = 4, 6, 8: số NST = số tâm động; NST kép có 2 chromatid; kì sau 4n NST đơn; tế bào con 2n, DNA 2c; tổng DNA hai tế bào con bằng DNA tế bào mẹ sau pha S (test).
Nguồn
Chi tiết đối chiếu
Phần: Mục 1.2, 2.1–2.3, 3.1–3.5, 4.1–4.4 (4.2 tế bào nhân sơ, 4.4 hệ thống nội màng: đọc thêm 2026-10-26 cho mô hình 3D); 5.2, 5.3 (vận chuyển thụ động, chủ động: đọc 2026-10-26 cho mô phỏng vận chuyển qua màng); 6.1, 6.4 (chuyển hoá, ATP); 7.1, 7.4, 7.5 (hô hấp, lên men); 8.1 (quang hợp); 9.1–9.3 (thông tin tế bào); 10.2–10.4 (chu kì tế bào, ung thư); 11.1 (giảm phân); 17.1 (nhân bản vô tính); 21.1–21.2 (virus); 22.5 (vi khuẩn có lợi); 32.3 (nuôi cấy mô thực vật)
Giáo trình đại học mở, có bình duyệt; đã đọc trực tiếp các mục nêu trên. Là tài liệu tổng hợp (thứ cấp) nên xếp mức D. Dùng để kiểm tra kiến thức khoa học, không thay thế sách giáo khoa Việt Nam.
Truy cập 2026-10-23
Sổ thí nghiệm
Ghi giả thuyết, biến, quan sát và kết luận; bấm "Lưu bảng vào sổ" ở bảng so sánh các lần thử để đính kèm số liệu. Sổ lưu trên thiết bị này (không gửi đi đâu); xem mọi ghi chép, xuất hoặc nhập tệp ở trang Sổ thí nghiệm.
Chưa có ghi chép nào cho thí nghiệm này.