Giảm phân và sự tạo giao tử
Theo dõi allele trên từng chromatid qua giảm phân I và II; chọn hướng sắp xếp các cặp NST ở kì giữa I và có/không trao đổi chéo.
Mô hình định tính: Số NST, DNA và tổ hợp allele của giao tử tính theo quy tắc phân li và trao đổi chéo; hình vẽ là minh hoạ.
Đang khởi động thí nghiệm…
- Kì trung gian (G1)
- Kì trung gian (sau pha S)
- Kì đầu I
- Kì giữa I
- Kì sau I
- Kì cuối I
- Kì đầu II
- Kì giữa II
- Kì sau II
- Kì cuối II
Kì trung gian: mỗi cặp NST tương đồng gồm một NST từ mẹ và một NST từ bố, NST ở dạng đơn.
Lựa chọn của bạn
Với lựa chọn hiện tại, bốn giao tử tạo ra từ tế bào này có bao nhiêu loại khác nhau?
Kết quả
- Số NST
- 4
- Trạng thái
- NST đơn
- Số chromatid
- 0
- DNA mỗi tế bào
- 2c
- Bộ NST
- Lưỡng bội (2n)
Mô hình chỉ có một vị trí trao đổi chéo do bạn chọn; thực tế trao đổi chéo có thể xảy ra ở nhiều vị trí khác nhau với tần số khác nhau, và không phải tế bào nào cũng có trao đổi chéo giữa hai gene đang xét.
Hướng dẫn thí nghiệm
Mục tiêu: Giải thích giảm phân tạo giao tử đơn bội và vì sao giao tử đa dạng (phân li độc lập, trao đổi chéo).
- Giữ 2n = 4, không trao đổi chéo. Dự đoán số loại giao tử rồi đi qua từng giai đoạn.
- Về đầu, đổi hướng sắp xếp của cặp 2 ở kì giữa I. Giao tử thay đổi thế nào?
- Bật trao đổi chéo giữa A và C. Có bao nhiêu loại giao tử? Giao tử nào là tái tổ hợp?
- Chọn 2n = 6 và so sánh số loại giao tử có thể có.
Kì sau I: NST tương đồng phân li, bộ NST giảm từ 2n xuống n; chromatid chị em vẫn dính nhau. Kì sau II: chromatid chị em tách nhau.
Mỗi cặp NST sắp xếp độc lập ở kì giữa I; với n cặp có 2ⁿ cách tổ hợp NST trong giao tử.
Trao đổi chéo giữa hai chromatid không chị em ở kì đầu I tạo chromatid mang tổ hợp allele mới (tái tổ hợp).
- Vì sao anh chị em ruột (không phải sinh đôi cùng trứng) khác nhau?
- Nếu ở kì sau I một cặp NST không phân li, giao tử sẽ ra sao?
Giới hạn của mô hình
- Chỉ có một vị trí trao đổi chéo (giữa gene A và C ở cặp 1) do người học bật/tắt; thực tế trao đổi chéo xảy ra ở nhiều vị trí với tần số khác nhau và không phải lúc nào cũng có.
- Hướng sắp xếp ở kì giữa I do người học chọn (để thấy hệ quả), không phải mô phỏng xác suất.
- Không mô phỏng sự khác nhau giữa giảm phân ở con đực và con cái (ví dụ chỉ một trứng ở con cái), đột biến hay không phân li.
Đối chiếu với dữ liệu tham chiếu
- Diễn biến giảm phân I, II; phân li độc lập cho 2ⁿ tổ hợp; trao đổi chéo giữa chromatid không chị em (OpenStax Biology 2e, 11.1).
- Kì cuối I: 2 tế bào n NST kép; kì cuối II: 4 tế bào n NST đơn; DNA 4c → 2c → c (test).
- Mỗi giao tử có đúng một NST của mỗi cặp; không trao đổi chéo: 2 loại giao tử/tế bào, 2ⁿ loại khi xét mọi cách sắp xếp; có trao đổi chéo: đúng 2 giao tử tái tổ hợp, mỗi allele xuất hiện 2 lần trong 4 giao tử (test).
Nguồn
Chi tiết đối chiếu
Phần: Mục 1.2, 2.1–2.3, 3.1–3.5, 4.1–4.4 (4.2 tế bào nhân sơ, 4.4 hệ thống nội màng: đọc thêm 2026-10-26 cho mô hình 3D); 5.2, 5.3 (vận chuyển thụ động, chủ động: đọc 2026-10-26 cho mô phỏng vận chuyển qua màng); 6.1, 6.4 (chuyển hoá, ATP); 7.1, 7.4, 7.5 (hô hấp, lên men); 8.1 (quang hợp); 9.1–9.3 (thông tin tế bào); 10.2–10.4 (chu kì tế bào, ung thư); 11.1 (giảm phân); 17.1 (nhân bản vô tính); 21.1–21.2 (virus); 22.5 (vi khuẩn có lợi); 32.3 (nuôi cấy mô thực vật)
Giáo trình đại học mở, có bình duyệt; đã đọc trực tiếp các mục nêu trên. Là tài liệu tổng hợp (thứ cấp) nên xếp mức D. Dùng để kiểm tra kiến thức khoa học, không thay thế sách giáo khoa Việt Nam.
Truy cập 2026-10-23
Sổ thí nghiệm
Ghi giả thuyết, biến, quan sát và kết luận; bấm "Lưu bảng vào sổ" ở bảng so sánh các lần thử để đính kèm số liệu. Sổ lưu trên thiết bị này (không gửi đi đâu); xem mọi ghi chép, xuất hoặc nhập tệp ở trang Sổ thí nghiệm.
Chưa có ghi chép nào cho thí nghiệm này.