Bỏ qua tới nội dung chính

Vi sinh vật

Tổng hợp và phân giải các chất ở vi sinh vật

Ví dụ về tổng hợp, phân giải ở vi sinh vật và vai trò của vi sinh vật trong tự nhiên, đời sống.

Khoảng 20 phútChờ thẩm định chuyên môn
Mục lục bài học
  1. Yêu cầu cần đạt
  2. Quá trình tổng hợp ở vi sinh vật
  3. Quá trình phân giải ở vi sinh vật
  4. Vai trò của vi sinh vật
  5. Thực hành và luyện tập

Yêu cầu cần đạt

  1. Nêu được một số ví dụ về quá trình tổng hợp và phân giải các chất ở vi sinh vật.
  2. Phân tích được vai trò của vi sinh vật trong đời sống con người và trong tự nhiên.

Trích nguyên văn yêu cầu cần đạt của Chương trình GDPT 2018 môn Sinh học.

Quá trình tổng hợp ở vi sinh vật

  • Quang hợp: vi khuẩn lam, vi tảo tổng hợp chất hữu cơ từ CO₂ và nước nhờ năng lượng ánh sáng, thải O₂.
  • Cố định nitrogen: một số vi khuẩn (như vi khuẩn nốt sần sống cộng sinh trong rễ cây họ Đậu) chuyển N₂ trong không khí thành hợp chất nitrogen mà cây sử dụng được. Chỉ sinh vật nhân sơ làm được điều này.
  • Tổng hợp protein, polysaccharide, lipid, nucleic acid: vi sinh vật tổng hợp các chất của tế bào rất nhanh; nhiều loài tiết ra ngoài các chất có giá trị như enzyme, amino acid, polysaccharide, chất kháng sinh.

Quá trình phân giải ở vi sinh vật

Nhiều vi sinh vật tiết enzyme ra môi trường để phân giải các chất hữu cơ lớn (protein, tinh bột, cellulose, lipid) thành chất nhỏ rồi hấp thụ vào tế bào. Trong tế bào, các chất này tiếp tục được phân giải bằng hô hấp hoặc lên men để lấy năng lượng.

  • Phân giải protein: vi sinh vật tiết protease cắt protein thành amino acid (ứng dụng trong làm nước mắm, tương).
  • Phân giải polysaccharide: amylase phân giải tinh bột; cellulase phân giải cellulose trong xác thực vật.
  • Lên men lactic: vi khuẩn lactic chuyển đường thành lactic acid (làm sữa chua, muối dưa, muối cà).
  • Lên men rượu: nấm men chuyển đường thành ethanol và CO₂ (làm rượu, làm bánh mì).
Vi sinh vật trong chu trình vật chấtSinh vật sản xuất (thực vật, vi khuẩn lam) tạo chất hữu cơ; sinh vật tiêu thụ ăn chất hữu cơ; xác và chất thải được vi sinh vật phân giải thành chất vô cơ (CO₂, muối khoáng) trả lại cho sinh vật sản xuất; vi khuẩn cố định nitrogen chuyển N₂ thành hợp chất nitrogen.Sinh vật sản xuấtthực vật, vi khuẩn lamSinh vật tiêu thụđộng vậtVi sinh vật phân giảixác, chất thải → chất vô cơChất vô cơCO₂, muối khoángxác thực vậtN₂ → hợp chất N(vi khuẩn cố định N)
Hình 1. Vi sinh vật trong chu trình vật chất: phân giải xác sinh vật thành chất vô cơ, cố định nitrogen, quang hợp; con người ứng dụng các quá trình này trong thực phẩm và xử lí môi trường.

Vai trò của vi sinh vật

  • Trong tự nhiên: phân giải xác và chất thải sinh vật thành chất vô cơ trả lại cho môi trường, khép kín chu trình carbon, nitrogen; cố định nitrogen làm giàu đất; vi khuẩn lam, vi tảo quang hợp tạo chất hữu cơ và O₂.
  • Trong đời sống con người: chế biến thực phẩm (sữa chua, phô mai, dưa muối, bánh mì, nước mắm); sản xuất enzyme, chất kháng sinh, vaccine; xử lí ô nhiễm (một số vi khuẩn phân huỷ dầu loang, chuyển ion thuỷ ngân độc thành dạng ít độc); vi sinh vật đường ruột giúp tiêu hoá, tổng hợp một số vitamin và cạnh tranh với vi khuẩn gây bệnh.
  • Tác hại: một số vi sinh vật gây bệnh cho người, vật nuôi, cây trồng; làm hư hỏng thực phẩm, đồ dùng.

Thực hành và luyện tập

Đọc xong chưa phải là thành thạo: đạt từ 80 % số câu đúng trong phần luyện tập để được đánh dấu thành thạo.

Nguồn tham chiếu và trạng thái thẩm định
  • Chương trình giáo dục phổ thông môn Sinh học

    Bộ Giáo dục và Đào tạo · Ban hành kèm Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018

    Mức B: Đối chiếu qua bản đăng lại của cơ sở giáo dục · Yêu cầu cần đạt

    Chi tiết đối chiếu

    Phần: Mục tiêu và năng lực sinh học (tr. 5–7); toàn bộ nội dung giáo dục lớp 10 (tr. 13–21) và Chuyên đề học tập 10.1–10.3 (tr. 21–24 của tệp PDF)

    Bản đăng lại tệp PDF của Bộ trên cổng thông tin Trường THCS An Đồng (Hải Phòng). Đã đối chiếu nguyên văn toàn bộ yêu cầu cần đạt lớp 10 (cốt lõi và 3 chuyên đề), thứ tự và tiêu đề các phần, chủ đề. Chưa truy cập được bản gốc trên moet.gov.vn (404).

    Truy cập 2026-10-23 · Tệp đã đọc

  • Thông tư sửa đổi, bổ sung một số nội dung trong Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT

    Bộ Giáo dục và Đào tạo · 13/2022/TT-BGDĐT ngày 03/8/2022

    Mức A: Đã đối chiếu văn bản chính thức · Văn bản sửa đổi — không sửa môn Sinh học

    Chi tiết đối chiếu

    Phần: Điều 1–3 (tr. 1–3 của bản ký số)

    Điều 1 sửa Chương trình tổng thể (Sinh học là môn lựa chọn, 70 tiết/năm ở THPT); Điều 2 chỉ sửa chương trình môn Lịch sử. Không sửa yêu cầu cần đạt môn Sinh học. Không đọc 65 trang phụ lục (chương trình môn Lịch sử).

    Truy cập 2026-10-23 · Tệp đã đọc

  • Thông tư sửa đổi, bổ sung một số nội dung trong Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT

    Bộ Giáo dục và Đào tạo · 17/2025/TT-BGDĐT ngày 12/9/2025

    Mức A: Đã đối chiếu văn bản chính thức · Văn bản sửa đổi — không sửa môn Sinh học

    Chi tiết đối chiếu

    Phần: Điều 1 (5 khoản, Phụ lục I–V)

    Điều 1 chỉ sửa các chương trình: Lịch sử và Địa lí (tiểu học, THCS), Lịch sử lớp 10, Địa lí, Giáo dục công dân. Không có môn Sinh học. Đọc qua lớp chữ OCR của tệp PDF chính thức (mất dấu nhưng đọc được cấu trúc điều khoản).

    Truy cập 2026-10-23 · Tệp đã đọc

  • Biology 2e

    Clark M. A., Douglas M., Choi J. — OpenStax, Rice University (CC BY 4.0)

    Mức D: Chỉ qua nguồn tổng hợp thứ cấp · Kiến thức nền

    Chi tiết đối chiếu

    Phần: Mục 1.2, 2.1–2.3, 3.1–3.5, 4.1–4.4 (4.2 tế bào nhân sơ, 4.4 hệ thống nội màng: đọc thêm 2026-10-26 cho mô hình 3D); 5.2, 5.3 (vận chuyển thụ động, chủ động: đọc 2026-10-26 cho mô phỏng vận chuyển qua màng); 6.1, 6.4 (chuyển hoá, ATP); 7.1, 7.4, 7.5 (hô hấp, lên men); 8.1 (quang hợp); 9.1–9.3 (thông tin tế bào); 10.2–10.4 (chu kì tế bào, ung thư); 11.1 (giảm phân); 17.1 (nhân bản vô tính); 21.1–21.2 (virus); 22.5 (vi khuẩn có lợi); 32.3 (nuôi cấy mô thực vật)

    Giáo trình đại học mở, có bình duyệt; đã đọc trực tiếp các mục nêu trên. Là tài liệu tổng hợp (thứ cấp) nên xếp mức D. Dùng để kiểm tra kiến thức khoa học, không thay thế sách giáo khoa Việt Nam.

    Truy cập 2026-10-23

Phần giải thích do BioLab biên soạn theo yêu cầu cần đạt, không sao chép sách giáo khoa và chưa được giáo viên hoặc chuyên gia thẩm định.

BioLab

Phòng thí nghiệm Sinh học tương tác cho học sinh THPT.

Nội dung bám theo Chương trình GDPT 2018 môn Sinh học, do BioLab biên soạn và đang chờ thẩm định chuyên môn.