Bỏ qua tới nội dung chính

Vi sinh vật

Sinh trưởng và sinh sản ở vi sinh vật

Các pha sinh trưởng của quần thể vi khuẩn, hình thức sinh sản, yếu tố ảnh hưởng và sử dụng kháng sinh.

Khoảng 30 phútChờ thẩm định chuyên môn
Mục lục bài học
  1. Yêu cầu cần đạt
  2. Sinh trưởng của quần thể vi sinh vật
  3. Các hình thức sinh sản
  4. Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng
  5. Kháng sinh: lợi ích và tác hại khi lạm dụng
  6. Thực hành và luyện tập

Yêu cầu cần đạt

  1. Nêu được khái niệm sinh trưởng ở vi sinh vật. Trình bày được đặc điểm các pha sinh trưởng của quần thể vi khuẩn.
  2. Phân biệt được các hình thức sinh sản ở vi sinh vật nhân sơ và vi sinh vật nhân thực.
  3. Trình bày được các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật.
  4. Trình bày được ý nghĩa của việc sử dụng kháng sinh để ức chế hoặc tiêu diệt vi sinh vật gây bệnh và tác hại của việc lạm dụng thuốc kháng sinh trong chữa bệnh cho con người và động vật.

Trích nguyên văn yêu cầu cần đạt của Chương trình GDPT 2018 môn Sinh học.

Sinh trưởng của quần thể vi sinh vật

Ở vi sinh vật, sinh trưởng được hiểu là sự tăng số lượng tế bào của quần thể. Thời gian thế hệ (g) là thời gian từ khi một tế bào sinh ra đến khi nó phân chia (số tế bào tăng gấp đôi). Thời gian thế hệ khác nhau rất nhiều giữa các loài: E. coli có thể chỉ khoảng 20 phút trong điều kiện tối ưu của phòng thí nghiệm, trong khi vi khuẩn lao cần 15–20 giờ.

Khi điều kiện thuận lợi, số tế bào sau n thế hệ là N = N₀ × 2ⁿ (N₀ là số tế bào ban đầu). Ví dụ, từ một tế bào phân chia 30 phút một lần, sau 24 giờ (48 thế hệ) có thể đạt khoảng 2,8 × 10¹⁴ tế bào – điều này chỉ xảy ra nếu dinh dưỡng không bao giờ cạn, trên thực tế quần thể luôn bị giới hạn.

Đường cong sinh trưởng của quần thể vi khuẩnTrục hoành là thời gian, trục tung là logarit số tế bào. Pha tiềm phát: gần như không đổi; pha luỹ thừa: tăng thẳng trên thang logarit; pha cân bằng: nằm ngang; pha suy vong: giảm dần.Tiềm phátLuỹ thừaCân bằngSuy vongThời gianlog số tế bàoHình minh hoạ định tính (nuôi cấy không liên tục)
Hình 1. Đường cong sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong nuôi cấy không liên tục (trục tung theo thang logarit): pha tiềm phát, pha luỹ thừa, pha cân bằng, pha suy vong.
  • Pha tiềm phát (pha lag): số tế bào chưa tăng; vi khuẩn thích nghi với môi trường mới, tổng hợp enzyme, protein cần thiết.
  • Pha luỹ thừa (pha log): tế bào phân chia với tốc độ không đổi và lớn nhất, số lượng tăng theo cấp số nhân.
  • Pha cân bằng: số tế bào mới sinh ra bằng số tế bào chết đi, do chất dinh dưỡng cạn dần, chất thải độc tích luỹ.
  • Pha suy vong: số tế bào chết nhiều hơn số tế bào mới sinh ra, quần thể giảm dần.

Trên đây là nuôi cấy không liên tục (không bổ sung dinh dưỡng, không lấy bớt sản phẩm). Trong nuôi cấy liên tục, dinh dưỡng được bổ sung và dịch nuôi cấy được lấy ra với tốc độ ổn định, quần thể được duy trì ở pha luỹ thừa – được dùng trong sản xuất công nghiệp.

Các hình thức sinh sản

Hình thức sinh sản ở vi sinh vật
NhómHình thứcMô tả
Nhân sơPhân đôiPhổ biến nhất ở vi khuẩn: DNA nhân đôi, tế bào hình thành vách ngăn chia thành hai tế bào con giống nhau
Nhân sơNảy chồi, phân mảnhMột số vi khuẩn tạo chồi ở một đầu, hoặc sợi tế bào đứt thành nhiều đoạn
Nhân sơBào tửXạ khuẩn tạo chuỗi bào tử ở đầu sợi để sinh sản
Nhân thựcPhân đôi, nảy chồiNấm men sinh sản chủ yếu bằng nảy chồi; một số nấm men phân đôi; nhiều tảo đơn bào, động vật nguyên sinh phân đôi (nguyên phân)
Nhân thựcBào tử vô tính, hữu tínhNấm mốc tạo bào tử vô tính; nhiều loài nấm còn tạo bào tử hữu tính qua giảm phân

Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng

  • Chất dinh dưỡng: nguồn carbon, nitrogen, các nguyên tố khoáng, nhân tố sinh trưởng (chất vi sinh vật cần nhưng không tự tổng hợp được).
  • Chất ức chế: chất kháng sinh, cồn, chất sát khuẩn chứa chlorine, iodine... dùng để khử trùng, bảo quản.
  • Nhiệt độ: mỗi loài có nhiệt độ tối thiểu, tối ưu và tối đa. Nhóm ưa ấm (tối ưu khoảng 20–45 °C, như vi khuẩn sống trong cơ thể người) phổ biến nhất; còn có nhóm ưa lạnh, ưa nhiệt, ưa siêu nhiệt. Tốc độ sinh trưởng tăng dần tới nhiệt độ tối ưu rồi giảm rất nhanh vì protein bị biến tính.
  • pH, độ ẩm và áp suất thẩm thấu, ánh sáng, oxygen: ví dụ nhiều vi khuẩn không chịu được môi trường acid (ứng dụng muối dưa), nồng độ muối, đường cao làm tế bào mất nước (ứng dụng ướp muối, làm mứt).

Kháng sinh: lợi ích và tác hại khi lạm dụng

Kháng sinh là chất (thường do vi sinh vật tạo ra hoặc tổng hợp nhân tạo) có tác dụng ức chế hoặc tiêu diệt vi khuẩn. Kháng sinh giúp chữa nhiều bệnh nhiễm khuẩn ở người và vật nuôi, đã cứu sống rất nhiều người.

  • Kháng sinh không có tác dụng với virus (như cảm lạnh, cúm). Dùng kháng sinh khi bị bệnh do virus không giúp khỏi bệnh.
  • Lạm dụng kháng sinh (dùng khi không cần, không đủ liều, tự ý dùng, dùng tràn lan trong chăn nuôi) tạo điều kiện chọn lọc vi khuẩn kháng thuốc; gene kháng thuốc còn có thể truyền giữa các vi khuẩn qua plasmid. Bệnh do vi khuẩn kháng thuốc khó chữa hoặc không chữa được.
  • Kháng sinh còn tiêu diệt cả vi khuẩn có lợi (như vi khuẩn đường ruột) và có tác dụng phụ.
  • Chỉ dùng kháng sinh khi có chỉ định của bác sĩ, bác sĩ thú y; dùng đủ liều, đủ thời gian.

Thực hành và luyện tập

Đọc xong chưa phải là thành thạo: đạt từ 80 % số câu đúng trong phần luyện tập để được đánh dấu thành thạo.

Nguồn tham chiếu và trạng thái thẩm định
  • Chương trình giáo dục phổ thông môn Sinh học

    Bộ Giáo dục và Đào tạo · Ban hành kèm Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018

    Mức B: Đối chiếu qua bản đăng lại của cơ sở giáo dục · Yêu cầu cần đạt

    Chi tiết đối chiếu

    Phần: Mục tiêu và năng lực sinh học (tr. 5–7); toàn bộ nội dung giáo dục lớp 10 (tr. 13–21) và Chuyên đề học tập 10.1–10.3 (tr. 21–24 của tệp PDF)

    Bản đăng lại tệp PDF của Bộ trên cổng thông tin Trường THCS An Đồng (Hải Phòng). Đã đối chiếu nguyên văn toàn bộ yêu cầu cần đạt lớp 10 (cốt lõi và 3 chuyên đề), thứ tự và tiêu đề các phần, chủ đề. Chưa truy cập được bản gốc trên moet.gov.vn (404).

    Truy cập 2026-10-23 · Tệp đã đọc

  • Thông tư sửa đổi, bổ sung một số nội dung trong Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT

    Bộ Giáo dục và Đào tạo · 13/2022/TT-BGDĐT ngày 03/8/2022

    Mức A: Đã đối chiếu văn bản chính thức · Văn bản sửa đổi — không sửa môn Sinh học

    Chi tiết đối chiếu

    Phần: Điều 1–3 (tr. 1–3 của bản ký số)

    Điều 1 sửa Chương trình tổng thể (Sinh học là môn lựa chọn, 70 tiết/năm ở THPT); Điều 2 chỉ sửa chương trình môn Lịch sử. Không sửa yêu cầu cần đạt môn Sinh học. Không đọc 65 trang phụ lục (chương trình môn Lịch sử).

    Truy cập 2026-10-23 · Tệp đã đọc

  • Thông tư sửa đổi, bổ sung một số nội dung trong Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT

    Bộ Giáo dục và Đào tạo · 17/2025/TT-BGDĐT ngày 12/9/2025

    Mức A: Đã đối chiếu văn bản chính thức · Văn bản sửa đổi — không sửa môn Sinh học

    Chi tiết đối chiếu

    Phần: Điều 1 (5 khoản, Phụ lục I–V)

    Điều 1 chỉ sửa các chương trình: Lịch sử và Địa lí (tiểu học, THCS), Lịch sử lớp 10, Địa lí, Giáo dục công dân. Không có môn Sinh học. Đọc qua lớp chữ OCR của tệp PDF chính thức (mất dấu nhưng đọc được cấu trúc điều khoản).

    Truy cập 2026-10-23 · Tệp đã đọc

  • Microbiology

    Parker N., Schneegurt M., Thi Tu A.-H. và cs. — OpenStax, Rice University (CC BY 4.0)

    Mức D: Chỉ qua nguồn tổng hợp thứ cấp · Kiểm tra xu hướng của mô hình

    Chi tiết đối chiếu

    Phần: Mục 2.3 (kính hiển vi); 3.3 (tế bào nhân sơ); 6.2 (chu trình nhân lên của virus); 8.1 (kiểu dinh dưỡng); 8.6 (quang hợp thải oxygen và không thải oxygen); 9.1 (sinh trưởng, đường cong sinh trưởng, thời gian thế hệ); 9.4 (nhiệt độ và sinh trưởng)

    Đã đọc trực tiếp các mục nêu trên. Mục 2.3 không nêu công thức độ phân giải, thị trường hay độ sâu trường ảnh; mục 6.2 không nêu số virus giải phóng mỗi tế bào.

    Truy cập 2026-10-23

  • About Antimicrobial Resistance

    Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh Hoa Kỳ (CDC)

    Mức B: Đối chiếu qua bản đăng lại của cơ sở giáo dục · Kiến thức nền

    Chi tiết đối chiếu

    Phần: Định nghĩa kháng thuốc; kháng sinh không có tác dụng với virus (cảm lạnh, cúm); chỉ dùng khi cần và theo chỉ định

    Trang chính thức, đã đọc trực tiếp.

    Truy cập 2026-10-24

Phần giải thích do BioLab biên soạn theo yêu cầu cần đạt, không sao chép sách giáo khoa và chưa được giáo viên hoặc chuyên gia thẩm định.

BioLab

Phòng thí nghiệm Sinh học tương tác cho học sinh THPT.

Nội dung bám theo Chương trình GDPT 2018 môn Sinh học, do BioLab biên soạn và đang chờ thẩm định chuyên môn.