Bỏ qua tới nội dung chính

Vi sinh vật

Ứng dụng vi sinh vật trong thực tiễn

Cơ sở khoa học, ứng dụng, thực hành làm sản phẩm lên men, thành tựu, triển vọng và ngành nghề.

Khoảng 30 phútChờ thẩm định chuyên môn
Mục lục bài học
  1. Yêu cầu cần đạt
  2. Cơ sở khoa học của việc ứng dụng vi sinh vật
  3. Ứng dụng trong thực tiễn
  4. Thực hành: làm sản phẩm lên men
  5. Thành tựu, triển vọng và ngành nghề
  6. Thực hành và luyện tập

Yêu cầu cần đạt

  1. Kể tên được một số thành tựu hiện đại của công nghệ vi sinh vật.
  2. Trình bày được cơ sở khoa học của việc ứng dụng vi sinh vật trong thực tiễn.
  3. Trình bày được một số ứng dụng vi sinh vật trong thực tiễn (sản xuất và bảo quản thực phẩm, sản xuất thuốc, xử lí môi trường,...).
  4. Cần thực hiện trực tiếpThực hiện được dự án hoặc đề tài tìm hiểu về các sản phẩm công nghệ vi sinh vật. Làm được tập san các bài viết, tranh ảnh về công nghệ vi sinh vật.
    BioLab hỗ trợ
    Bài học gợi ý chủ đề, câu hỏi tìm hiểu và cách trình bày tập san.
    Phải làm trực tiếp
    Thực hiện dự án, thu thập thông tin thực tế và làm tập san theo nhóm; giáo viên hướng dẫn và đánh giá.
  5. Cần thực hiện trực tiếpLàm được một số sản phẩm lên men từ vi sinh vật (sữa chua, dưa chua, bánh mì,...).
    BioLab hỗ trợ
    Thí nghiệm ảo "Làm sữa chua" cho thấy ảnh hưởng của men giống, nhiệt độ và thời gian ủ tới pH và độ đông.
    Phải làm trực tiếp
    Làm sản phẩm lên men thật (sữa chua, dưa chua…) theo hướng dẫn và quy định vệ sinh an toàn thực phẩm của giáo viên.
  6. Phân tích được triển vọng công nghệ vi sinh vật trong tương lai.
  7. Kể tên được một số ngành nghề liên quan đến công nghệ vi sinh vật và triển vọng phát triển của ngành nghề đó.

Trích nguyên văn yêu cầu cần đạt của Chương trình GDPT 2018 môn Sinh học. Yêu cầu có nhãn "Cần thực hiện trực tiếp" chỉ được BioLab hỗ trợ một phần; hoạt động ảo không thay thế thực hành, dự án hay tranh luận thật trên lớp.

Cơ sở khoa học của việc ứng dụng vi sinh vật

  • Vi sinh vật hấp thụ và chuyển hoá chất rất nhanh, sinh trưởng và sinh sản nhanh: tạo lượng sinh khối, sản phẩm lớn trong thời gian ngắn.
  • Vi sinh vật có khả năng tổng hợp và phân giải rất đa dạng (lên men lactic, lên men rượu, phân giải protein, cellulose, dầu mỏ...), tiết ra nhiều enzyme và chất có giá trị.
  • Vi sinh vật dễ nuôi cấy trên môi trường rẻ tiền (kể cả phế phụ phẩm nông nghiệp) và dễ biến đổi di truyền để tạo chủng có đặc tính mong muốn.

Ứng dụng trong thực tiễn

  • Sản xuất thực phẩm: sữa chua, phô mai (vi khuẩn lactic), dưa muối, cà muối (lên men lactic), bánh mì, rượu (nấm men), nước mắm, tương (phân giải protein).
  • Bảo quản thực phẩm: lên men lactic hạ pH, ức chế vi sinh vật gây thối, giúp dưa muối, sữa chua để được lâu hơn.
  • Sản xuất thuốc: chất kháng sinh, vaccine, các protein người như insulin (sản xuất trong vi khuẩn E. coli bằng công nghệ DNA tái tổ hợp từ năm 1978), enzyme dùng trong y học.
  • Nông nghiệp: phân bón vi sinh (vi khuẩn cố định nitrogen), thuốc trừ sâu sinh học.
  • Xử lí môi trường: vi sinh vật phân giải chất hữu cơ trong nước thải, rác thải; phân huỷ dầu loang; sinh khí methane (khí sinh học) từ chất thải.
Quy trình làm sữa chuaĐun nóng sữa; để nguội tới 30–45 °C; thêm men giống (vi khuẩn lactic); ủ ấm 4–12 giờ; sữa đông thì bảo quản lạnh.Đun nóng sữadiệt vi sinh vật lạĐể nguội30–45 °CThêm men giốngvi khuẩn lacticỦ ấm 4–12 giờpH giảm, sữa đôngLactic acid làm pH giảm; gần pH 4,6, protein casein kết tụ thành gel
Hình 1. Quy trình làm sữa chua: đun nóng sữa để diệt vi sinh vật lạ, để nguội tới 30–45 °C, thêm men giống (vi khuẩn lactic), ủ ấm vài giờ cho tới khi sữa đông.

Thực hành: làm sản phẩm lên men

  • Sữa chua: đun nóng sữa, để nguội tới khoảng 40 °C, cho men giống (một ít sữa chua có sẵn), khuấy đều, chia vào cốc sạch, ủ ấm 30–45 °C trong 4–12 giờ tới khi đông lại, sau đó bảo quản lạnh.
  • Dưa chua: rửa sạch rau, cho vào lọ sạch, đổ ngập nước muối loãng, nén chặt, đậy kín và để nơi thoáng mát vài ngày. Vi khuẩn lactic có sẵn trên rau lên men đường thành lactic acid làm dưa chua.
  • Bánh mì: nấm men lên men đường trong bột, sinh CO₂ làm bột nở.

Thành tựu, triển vọng và ngành nghề

  • Thành tựu hiện đại: sản xuất protein tái tổ hợp (insulin, hormone sinh trưởng), vaccine thế hệ mới, enzyme công nghiệp, chế phẩm vi sinh cho nông nghiệp và xử lí môi trường.
  • Triển vọng: sản xuất nhiên liệu sinh học, nhựa phân huỷ sinh học, thực phẩm và thức ăn chăn nuôi giàu protein từ vi sinh vật, xử lí ô nhiễm và tái chế chất thải; ứng dụng hiểu biết về hệ vi sinh vật đường ruột trong y học.
  • Ngành nghề: kĩ sư công nghệ sinh học, công nghệ thực phẩm, kĩ thuật viên vi sinh y học, chuyên gia xử lí môi trường, nghiên cứu sản xuất vaccine, dược phẩm.

Thực hành và luyện tập

Đọc xong chưa phải là thành thạo: đạt từ 80 % số câu đúng trong phần luyện tập để được đánh dấu thành thạo.

Nguồn tham chiếu và trạng thái thẩm định
  • Chương trình giáo dục phổ thông môn Sinh học

    Bộ Giáo dục và Đào tạo · Ban hành kèm Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018

    Mức B: Đối chiếu qua bản đăng lại của cơ sở giáo dục · Yêu cầu cần đạt

    Chi tiết đối chiếu

    Phần: Mục tiêu và năng lực sinh học (tr. 5–7); toàn bộ nội dung giáo dục lớp 10 (tr. 13–21) và Chuyên đề học tập 10.1–10.3 (tr. 21–24 của tệp PDF)

    Bản đăng lại tệp PDF của Bộ trên cổng thông tin Trường THCS An Đồng (Hải Phòng). Đã đối chiếu nguyên văn toàn bộ yêu cầu cần đạt lớp 10 (cốt lõi và 3 chuyên đề), thứ tự và tiêu đề các phần, chủ đề. Chưa truy cập được bản gốc trên moet.gov.vn (404).

    Truy cập 2026-10-23 · Tệp đã đọc

  • Thông tư sửa đổi, bổ sung một số nội dung trong Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT

    Bộ Giáo dục và Đào tạo · 13/2022/TT-BGDĐT ngày 03/8/2022

    Mức A: Đã đối chiếu văn bản chính thức · Văn bản sửa đổi — không sửa môn Sinh học

    Chi tiết đối chiếu

    Phần: Điều 1–3 (tr. 1–3 của bản ký số)

    Điều 1 sửa Chương trình tổng thể (Sinh học là môn lựa chọn, 70 tiết/năm ở THPT); Điều 2 chỉ sửa chương trình môn Lịch sử. Không sửa yêu cầu cần đạt môn Sinh học. Không đọc 65 trang phụ lục (chương trình môn Lịch sử).

    Truy cập 2026-10-23 · Tệp đã đọc

  • Thông tư sửa đổi, bổ sung một số nội dung trong Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT

    Bộ Giáo dục và Đào tạo · 17/2025/TT-BGDĐT ngày 12/9/2025

    Mức A: Đã đối chiếu văn bản chính thức · Văn bản sửa đổi — không sửa môn Sinh học

    Chi tiết đối chiếu

    Phần: Điều 1 (5 khoản, Phụ lục I–V)

    Điều 1 chỉ sửa các chương trình: Lịch sử và Địa lí (tiểu học, THCS), Lịch sử lớp 10, Địa lí, Giáo dục công dân. Không có môn Sinh học. Đọc qua lớp chữ OCR của tệp PDF chính thức (mất dấu nhưng đọc được cấu trúc điều khoản).

    Truy cập 2026-10-23 · Tệp đã đọc

  • Biology 2e

    Clark M. A., Douglas M., Choi J. — OpenStax, Rice University (CC BY 4.0)

    Mức D: Chỉ qua nguồn tổng hợp thứ cấp · Kiến thức nền

    Chi tiết đối chiếu

    Phần: Mục 1.2, 2.1–2.3, 3.1–3.5, 4.1–4.4 (4.2 tế bào nhân sơ, 4.4 hệ thống nội màng: đọc thêm 2026-10-26 cho mô hình 3D); 5.2, 5.3 (vận chuyển thụ động, chủ động: đọc 2026-10-26 cho mô phỏng vận chuyển qua màng); 6.1, 6.4 (chuyển hoá, ATP); 7.1, 7.4, 7.5 (hô hấp, lên men); 8.1 (quang hợp); 9.1–9.3 (thông tin tế bào); 10.2–10.4 (chu kì tế bào, ung thư); 11.1 (giảm phân); 17.1 (nhân bản vô tính); 21.1–21.2 (virus); 22.5 (vi khuẩn có lợi); 32.3 (nuôi cấy mô thực vật)

    Giáo trình đại học mở, có bình duyệt; đã đọc trực tiếp các mục nêu trên. Là tài liệu tổng hợp (thứ cấp) nên xếp mức D. Dùng để kiểm tra kiến thức khoa học, không thay thế sách giáo khoa Việt Nam.

    Truy cập 2026-10-23

  • Yogurt; Casein

    Wikipedia (bách khoa mở)

    Mức D: Chỉ qua nguồn tổng hợp thứ cấp · Kiểm tra xu hướng của mô hình

    Chi tiết đối chiếu

    Phần: Vi khuẩn Streptococcus thermophilus, Lactobacillus bulgaricus; ủ 30–45 °C trong 4–12 giờ; acid lactic làm protein sữa kết tụ thành gel; điểm đẳng điện của casein pH 4,6; sữa pH 6,6

    Nguồn thứ cấp; dùng để đặt khoảng nhiệt độ và pH cho thí nghiệm ảo định tính.

    Truy cập 2026-10-24 · Tệp đã đọc

Phần giải thích do BioLab biên soạn theo yêu cầu cần đạt, không sao chép sách giáo khoa và chưa được giáo viên hoặc chuyên gia thẩm định.

BioLab

Phòng thí nghiệm Sinh học tương tác cho học sinh THPT.

Nội dung bám theo Chương trình GDPT 2018 môn Sinh học, do BioLab biên soạn và đang chờ thẩm định chuyên môn.