Bỏ qua tới nội dung chính

Virus và các ứng dụng

Virus: cấu tạo và quá trình nhân lên

Khái niệm, đặc điểm, cấu tạo của virus; các giai đoạn nhân lên trong tế bào chủ và cơ chế gây bệnh.

Khoảng 25 phútChờ thẩm định chuyên môn
Mục lục bài học
  1. Yêu cầu cần đạt
  2. Virus là gì?
  3. Cấu tạo của virus
  4. Quá trình nhân lên của virus trong tế bào chủ
  5. Cơ chế gây bệnh do virus
  6. Thực hành và luyện tập

Yêu cầu cần đạt

  1. Nêu được khái niệm và các đặc điểm của virus. Trình bày được cấu tạo của virus.
  2. Trình bày được các giai đoạn nhân lên của virus trong tế bào chủ. Từ đó giải thích được cơ chế gây bệnh do virus.

Trích nguyên văn yêu cầu cần đạt của Chương trình GDPT 2018 môn Sinh học.

Virus là gì?

Virus là thực thể chưa có cấu tạo tế bào, có kích thước siêu nhỏ (phần lớn khoảng 20–250 nm, phải dùng kính hiển vi điện tử mới thấy), chỉ gồm vật chất di truyền được bao bọc bởi vỏ protein. Virus chỉ nhân lên được khi ở trong tế bào chủ sống.

  • Không có cấu tạo tế bào: không có màng sinh chất, ribosome, bào quan; không tự trao đổi chất, không tự tổng hợp protein.
  • Chỉ chứa một loại nucleic acid: DNA hoặc RNA (mạch đơn hoặc mạch kép).
  • Kí sinh nội bào bắt buộc: phải dùng bộ máy và nguyên liệu của tế bào chủ để nhân lên. Ở ngoài tế bào, virus chỉ là một hạt (virion) không hoạt động.
  • Mỗi loại virus thường chỉ xâm nhiễm một số loại tế bào chủ nhất định, vì cần thụ thể đặc hiệu trên bề mặt tế bào chủ.

Cấu tạo của virus

Ba dạng cấu trúc của virusDạng xoắn (virus khảm thuốc lá): RNA xoắn, các capsomer xếp quanh. Dạng khối đa diện (virus bại liệt): vỏ capsid hai mươi mặt bao quanh nucleic acid. Dạng phức tạp (phage T4): đầu khối đa diện chứa DNA và đuôi. Virus có vỏ ngoài (như HIV) có thêm lớp phospholipid với gai glycoprotein.Xoắn(virus khảm thuốc lá)Khối đa diện(virus bại liệt)Phức tạp(phage T4: đầu, đuôi)Có vỏ ngoài(HIV, virus cúm)Màu xanh: vỏ capsid (protein) · Màu nâu: nucleic acid · Không vẽ theo tỉ lệ
Hình 1. Ba dạng cấu trúc thường gặp: xoắn (virus khảm thuốc lá), khối đa diện (virus bại liệt), phức tạp (phage T4, có đầu và đuôi). Một số virus có thêm vỏ ngoài (như HIV, virus cúm).
  • Lõi nucleic acid (hệ gene): DNA hoặc RNA, mang thông tin di truyền của virus.
  • Vỏ capsid: cấu tạo từ các đơn vị protein (capsomer) do hệ gene của virus mã hoá; bảo vệ nucleic acid. Nucleic acid và capsid gọi chung là nucleocapsid.
  • Vỏ ngoài (chỉ có ở một số virus): lớp phospholipid lấy từ màng tế bào chủ, có gai glycoprotein của virus giúp bám vào tế bào chủ.

Quá trình nhân lên của virus trong tế bào chủ

  • 1. Hấp phụ: protein bề mặt của virus liên kết đặc hiệu với thụ thể trên bề mặt tế bào chủ. Không có thụ thể phù hợp thì virus không bám được.
  • 2. Xâm nhập: phage bơm nucleic acid vào tế bào, vỏ capsid ở lại bên ngoài; virus động vật vào tế bào bằng nhập bào hoặc vỏ ngoài dung hợp với màng tế bào, sau đó cởi vỏ capsid giải phóng nucleic acid.
  • 3. Sinh tổng hợp: virus dùng bộ máy, nguyên liệu và năng lượng của tế bào chủ để nhân bản hệ gene và tổng hợp protein của virus (vỏ capsid, enzyme). Retrovirus như HIV có enzyme phiên mã ngược tổng hợp DNA từ RNA của virus.
  • 4. Lắp ráp: nucleic acid và các thành phần protein mới được lắp ráp thành virus mới.
  • 5. Phóng thích: virus mới ra khỏi tế bào bằng cách làm tan tế bào (giải phóng cùng lúc nhiều virus) hoặc nảy chồi qua màng (lấy một phần màng làm vỏ ngoài, tế bào có thể chưa chết ngay).

Ở phage có hai kiểu chu trình. Chu trình tan: virus nhân lên và làm tan tế bào. Chu trình tiềm tan: hệ gene của phage gắn vào NST vi khuẩn (gọi là prophage), được nhân đôi cùng NST và truyền cho tế bào con mà không tạo virus mới; khi gặp tác nhân bất lợi, prophage có thể tách ra và chuyển sang chu trình tan.

Cơ chế gây bệnh do virus

  • Virus nhân lên làm tan, phá huỷ hàng loạt tế bào chủ, hoặc làm tế bào biến đổi cấu trúc, hoạt động kém (ví dụ HIV làm suy giảm các tế bào miễn dịch).
  • Một số virus tiết độc tố hoặc làm tế bào chủ tạo chất gây hại; một số virus có thể gây ung thư.
  • Các triệu chứng bệnh là kết quả của cả tổn thương tế bào và phản ứng của hệ miễn dịch (sốt, viêm).

Thực hành và luyện tập

Đọc xong chưa phải là thành thạo: đạt từ 80 % số câu đúng trong phần luyện tập để được đánh dấu thành thạo.

Nguồn tham chiếu và trạng thái thẩm định
  • Chương trình giáo dục phổ thông môn Sinh học

    Bộ Giáo dục và Đào tạo · Ban hành kèm Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018

    Mức B: Đối chiếu qua bản đăng lại của cơ sở giáo dục · Yêu cầu cần đạt

    Chi tiết đối chiếu

    Phần: Mục tiêu và năng lực sinh học (tr. 5–7); toàn bộ nội dung giáo dục lớp 10 (tr. 13–21) và Chuyên đề học tập 10.1–10.3 (tr. 21–24 của tệp PDF)

    Bản đăng lại tệp PDF của Bộ trên cổng thông tin Trường THCS An Đồng (Hải Phòng). Đã đối chiếu nguyên văn toàn bộ yêu cầu cần đạt lớp 10 (cốt lõi và 3 chuyên đề), thứ tự và tiêu đề các phần, chủ đề. Chưa truy cập được bản gốc trên moet.gov.vn (404).

    Truy cập 2026-10-23 · Tệp đã đọc

  • Thông tư sửa đổi, bổ sung một số nội dung trong Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT

    Bộ Giáo dục và Đào tạo · 13/2022/TT-BGDĐT ngày 03/8/2022

    Mức A: Đã đối chiếu văn bản chính thức · Văn bản sửa đổi — không sửa môn Sinh học

    Chi tiết đối chiếu

    Phần: Điều 1–3 (tr. 1–3 của bản ký số)

    Điều 1 sửa Chương trình tổng thể (Sinh học là môn lựa chọn, 70 tiết/năm ở THPT); Điều 2 chỉ sửa chương trình môn Lịch sử. Không sửa yêu cầu cần đạt môn Sinh học. Không đọc 65 trang phụ lục (chương trình môn Lịch sử).

    Truy cập 2026-10-23 · Tệp đã đọc

  • Thông tư sửa đổi, bổ sung một số nội dung trong Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT

    Bộ Giáo dục và Đào tạo · 17/2025/TT-BGDĐT ngày 12/9/2025

    Mức A: Đã đối chiếu văn bản chính thức · Văn bản sửa đổi — không sửa môn Sinh học

    Chi tiết đối chiếu

    Phần: Điều 1 (5 khoản, Phụ lục I–V)

    Điều 1 chỉ sửa các chương trình: Lịch sử và Địa lí (tiểu học, THCS), Lịch sử lớp 10, Địa lí, Giáo dục công dân. Không có môn Sinh học. Đọc qua lớp chữ OCR của tệp PDF chính thức (mất dấu nhưng đọc được cấu trúc điều khoản).

    Truy cập 2026-10-23 · Tệp đã đọc

  • Biology 2e

    Clark M. A., Douglas M., Choi J. — OpenStax, Rice University (CC BY 4.0)

    Mức D: Chỉ qua nguồn tổng hợp thứ cấp · Kiến thức nền

    Chi tiết đối chiếu

    Phần: Mục 1.2, 2.1–2.3, 3.1–3.5, 4.1–4.4 (4.2 tế bào nhân sơ, 4.4 hệ thống nội màng: đọc thêm 2026-10-26 cho mô hình 3D); 5.2, 5.3 (vận chuyển thụ động, chủ động: đọc 2026-10-26 cho mô phỏng vận chuyển qua màng); 6.1, 6.4 (chuyển hoá, ATP); 7.1, 7.4, 7.5 (hô hấp, lên men); 8.1 (quang hợp); 9.1–9.3 (thông tin tế bào); 10.2–10.4 (chu kì tế bào, ung thư); 11.1 (giảm phân); 17.1 (nhân bản vô tính); 21.1–21.2 (virus); 22.5 (vi khuẩn có lợi); 32.3 (nuôi cấy mô thực vật)

    Giáo trình đại học mở, có bình duyệt; đã đọc trực tiếp các mục nêu trên. Là tài liệu tổng hợp (thứ cấp) nên xếp mức D. Dùng để kiểm tra kiến thức khoa học, không thay thế sách giáo khoa Việt Nam.

    Truy cập 2026-10-23

  • Microbiology

    Parker N., Schneegurt M., Thi Tu A.-H. và cs. — OpenStax, Rice University (CC BY 4.0)

    Mức D: Chỉ qua nguồn tổng hợp thứ cấp · Kiểm tra xu hướng của mô hình

    Chi tiết đối chiếu

    Phần: Mục 2.3 (kính hiển vi); 3.3 (tế bào nhân sơ); 6.2 (chu trình nhân lên của virus); 8.1 (kiểu dinh dưỡng); 8.6 (quang hợp thải oxygen và không thải oxygen); 9.1 (sinh trưởng, đường cong sinh trưởng, thời gian thế hệ); 9.4 (nhiệt độ và sinh trưởng)

    Đã đọc trực tiếp các mục nêu trên. Mục 2.3 không nêu công thức độ phân giải, thị trường hay độ sâu trường ảnh; mục 6.2 không nêu số virus giải phóng mỗi tế bào.

    Truy cập 2026-10-23

Phần giải thích do BioLab biên soạn theo yêu cầu cần đạt, không sao chép sách giáo khoa và chưa được giáo viên hoặc chuyên gia thẩm định.

BioLab

Phòng thí nghiệm Sinh học tương tác cho học sinh THPT.

Nội dung bám theo Chương trình GDPT 2018 môn Sinh học, do BioLab biên soạn và đang chờ thẩm định chuyên môn.