Mục lục bài học
Yêu cầu cần đạt
- Liệt kê được một số nguyên tố hoá học chính có trong tế bào (C, H, O, N, S, P).
- Nêu được vai trò của các nguyên tố vi lượng, đa lượng trong tế bào.
- Nêu được vai trò quan trọng của nguyên tố carbon trong tế bào (cấu trúc nguyên tử C có thể liên kết với chính nó và nhiều nhóm chức khác nhau).
- Trình bày được đặc điểm cấu tạo phân tử nước quy định tính chất vật lí, hoá học và sinh học của nước, từ đó quy định vai trò sinh học của nước trong tế bào.
Trích nguyên văn yêu cầu cần đạt của Chương trình GDPT 2018 môn Sinh học.
Các nguyên tố hoá học chính trong tế bào
Tế bào được tạo nên từ các nguyên tố hoá học có trong tự nhiên, nhưng tỉ lệ của chúng rất khác với môi trường không sống. Bốn nguyên tố O, C, H, N chiếm khoảng 96 % khối lượng cơ thể người.
- C, H, O: có trong mọi phân tử sinh học (carbohydrate, lipid, protein, nucleic acid).
- N: có trong protein (nhóm amino của amino acid) và nucleic acid (các base nitrogen).
- S: có trong một số amino acid, nên có trong nhiều protein.
- P: có trong nucleic acid, ATP và phospholipid của màng tế bào.
Nguyên tố đa lượng và vi lượng
Dựa vào lượng cơ thể cần, các nguyên tố được chia thành hai nhóm. Nguyên tố đa lượng (như C, H, O, N, P, S, K, Ca, Mg) được cần với lượng lớn; chúng chủ yếu tham gia cấu tạo nên các phân tử sinh học và cấu trúc của tế bào. Nguyên tố vi lượng (như Fe, Zn, Cu, I, Se) chỉ cần với lượng rất nhỏ; chúng thường là thành phần của enzyme, hormone hoặc các phân tử đặc biệt.
- Sắt (Fe): cần cho việc tạo hồng cầu và vận chuyển oxygen; thiếu sắt gây thiếu máu (mệt mỏi, da xanh xao).
- Iodine (I): cần để tuyến giáp tạo hormone điều hoà trao đổi chất, sinh trưởng và phát triển; thiếu iodine gây bướu cổ. Vì vậy muối ăn thường được bổ sung iodine.
- Kẽm (Zn): tham gia tổng hợp protein, DNA; thiếu kẽm làm trẻ chậm lớn.
Vai trò đặc biệt của carbon
Nguyên tử carbon có 4 electron ở lớp ngoài cùng nên có thể tạo tối đa 4 liên kết cộng hoá trị. Carbon liên kết được với chính các nguyên tử carbon khác thành mạch thẳng, mạch nhánh hoặc mạch vòng, bằng liên kết đơn, đôi hoặc ba.
Mạch carbon là "bộ khung" để gắn nhiều nhóm chức khác nhau như hydroxyl (–OH), carboxyl (–COOH), amino (–NH₂), phosphate. Nhờ vậy, từ vài nguyên tố có thể tạo ra vô số phân tử hữu cơ có hình dạng và tính chất khác nhau — cơ sở cho sự đa dạng của các phân tử sinh học.
Cấu tạo phân tử nước
Một phân tử nước gồm một nguyên tử oxygen liên kết cộng hoá trị với hai nguyên tử hydrogen. Oxygen hút electron mạnh hơn hydrogen, nên phía oxygen tích điện âm một phần (δ⁻), phía hai hydrogen tích điện dương một phần (δ⁺): nước là phân tử phân cực.
Nhờ phân cực, các phân tử nước hút nhau bằng liên kết hydrogen. Trong nước lỏng, các liên kết hydrogen liên tục hình thành rồi đứt. Đặc điểm cấu tạo này quyết định hầu hết tính chất quan trọng của nước.
Tính chất và vai trò sinh học của nước
- Dung môi tốt: nước hoà tan được các chất phân cực và các ion. Ví dụ, khi muối ăn tan, mỗi ion Na⁺ và Cl⁻ được bao quanh bởi các phân tử nước. Vì vậy nước là môi trường cho hầu hết phản ứng trong tế bào; tế bào chất chứa khoảng 70–80 % nước.
- Tham gia phản ứng: nước là nguyên liệu của phản ứng thuỷ phân (như enzyme amylase thuỷ phân tinh bột) và là sản phẩm của phản ứng tổng hợp các phân tử sinh học.
- Nhiệt dung riêng cao (1 cal/g·°C): phải hấp thụ hoặc mất nhiều nhiệt thì nhiệt độ nước mới thay đổi, giúp cơ thể và môi trường nước ổn định nhiệt độ.
- Nhiệt bay hơi cao (khoảng 586 cal để làm bay hơi 1 g nước): khi mồ hôi bay hơi, cơ thể mất nhiều nhiệt nên được làm mát.
- Liên kết giữa các phân tử nước (gắn kết) và giữa nước với bề mặt khác (bám dính) tạo sức căng bề mặt và hiện tượng mao dẫn, góp phần vận chuyển nước từ rễ lên lá.
- Khi đóng băng, liên kết hydrogen giữ các phân tử nước xa nhau hơn, nên nước đá nhẹ hơn nước lỏng và nổi trên mặt; lớp băng giúp sinh vật bên dưới không bị đông cứng.
Thực hành và luyện tập
Đọc xong chưa phải là thành thạo: đạt từ 80 % số câu đúng trong phần luyện tập để được đánh dấu thành thạo.
Nguồn tham chiếu và trạng thái thẩm định
Chương trình giáo dục phổ thông môn Sinh học
Chi tiết đối chiếu
Phần: Mục tiêu và năng lực sinh học (tr. 5–7); toàn bộ nội dung giáo dục lớp 10 (tr. 13–21) và Chuyên đề học tập 10.1–10.3 (tr. 21–24 của tệp PDF)
Bản đăng lại tệp PDF của Bộ trên cổng thông tin Trường THCS An Đồng (Hải Phòng). Đã đối chiếu nguyên văn toàn bộ yêu cầu cần đạt lớp 10 (cốt lõi và 3 chuyên đề), thứ tự và tiêu đề các phần, chủ đề. Chưa truy cập được bản gốc trên moet.gov.vn (404).
Truy cập 2026-10-23 · Tệp đã đọc
Chi tiết đối chiếu
Phần: Điều 1–3 (tr. 1–3 của bản ký số)
Điều 1 sửa Chương trình tổng thể (Sinh học là môn lựa chọn, 70 tiết/năm ở THPT); Điều 2 chỉ sửa chương trình môn Lịch sử. Không sửa yêu cầu cần đạt môn Sinh học. Không đọc 65 trang phụ lục (chương trình môn Lịch sử).
Truy cập 2026-10-23 · Tệp đã đọc
Chi tiết đối chiếu
Phần: Điều 1 (5 khoản, Phụ lục I–V)
Điều 1 chỉ sửa các chương trình: Lịch sử và Địa lí (tiểu học, THCS), Lịch sử lớp 10, Địa lí, Giáo dục công dân. Không có môn Sinh học. Đọc qua lớp chữ OCR của tệp PDF chính thức (mất dấu nhưng đọc được cấu trúc điều khoản).
Truy cập 2026-10-23 · Tệp đã đọc
Chi tiết đối chiếu
Phần: Mục 1.2, 2.1–2.3, 3.1–3.5, 4.1–4.4 (4.2 tế bào nhân sơ, 4.4 hệ thống nội màng: đọc thêm 2026-10-26 cho mô hình 3D); 5.2, 5.3 (vận chuyển thụ động, chủ động: đọc 2026-10-26 cho mô phỏng vận chuyển qua màng); 6.1, 6.4 (chuyển hoá, ATP); 7.1, 7.4, 7.5 (hô hấp, lên men); 8.1 (quang hợp); 9.1–9.3 (thông tin tế bào); 10.2–10.4 (chu kì tế bào, ung thư); 11.1 (giảm phân); 17.1 (nhân bản vô tính); 21.1–21.2 (virus); 22.5 (vi khuẩn có lợi); 32.3 (nuôi cấy mô thực vật)
Giáo trình đại học mở, có bình duyệt; đã đọc trực tiếp các mục nêu trên. Là tài liệu tổng hợp (thứ cấp) nên xếp mức D. Dùng để kiểm tra kiến thức khoa học, không thay thế sách giáo khoa Việt Nam.
Truy cập 2026-10-23
Human Nutrition – Summary of Trace Minerals (Bảng 11.12)
Chi tiết đối chiếu
Phần: Sắt: thiếu gây thiếu máu; iodine: cần để tạo hormone tuyến giáp, thiếu gây bướu cổ; kẽm, đồng, selenium cũng là nguyên tố vi lượng
Giáo trình dinh dưỡng mở của một trường đại học công lập; đã đọc trực tiếp bảng tóm tắt.
Truy cập 2026-10-23
Phần giải thích do BioLab biên soạn theo yêu cầu cần đạt, không sao chép sách giáo khoa và chưa được giáo viên hoặc chuyên gia thẩm định.