Mục lục bài học
Yêu cầu cần đạt
- Kể được tên một số thành tựu hiện đại của công nghệ tế bào.
- Trình bày được tính toàn năng và các giai đoạn chung của công nghệ tế bào. Lấy được ví dụ về công nghệ tế bào thực vật, công nghệ tế bào động vật.
- Nêu được khái niệm tế bào gốc. Trình bày được một số thành tựu trong sử dụng tế bào gốc.
- Phân tích được triển vọng của công nghệ tế bào trong tương lai.
- Cần thực hiện trực tiếpThực hiện được dự án hoặc đề tài tìm hiểu về các thành tựu nuôi cấy mô, thành tựu tế bào gốc. Thiết kế được tập san các bài viết, tranh ảnh về công nghệ tế bào.
- BioLab hỗ trợ
- Bài học giới thiệu thành tựu nuôi cấy mô, tế bào gốc và gợi ý cách trình bày tập san.
- Phải làm trực tiếp
- Thực hiện dự án hoặc đề tài và thiết kế tập san theo nhóm; giáo viên hướng dẫn và đánh giá.
- Cần thực hiện trực tiếpTrình bày được quan điểm của bản thân về tầm quan trọng của việc sử dụng tế bào gốc trong thực tiễn.
- BioLab hỗ trợ
- Bài học nêu lợi ích, rủi ro và vấn đề đạo đức làm căn cứ cho lập luận.
- Phải làm trực tiếp
- Học sinh tự trình bày và tranh luận quan điểm của mình trên lớp; giáo viên đánh giá lập luận.
- Cần thực hiện trực tiếpTranh luận, phản biện được quan điểm về nhân bản vô tính động vật, con người.
- BioLab hỗ trợ
- Kiến thức nền về nhân bản vô tính (chuyển nhân tế bào sinh dưỡng, cừu Dolly), câu hỏi định hướng và gợi ý chuẩn bị lí lẽ ủng hộ, phản đối có bằng chứng và nguồn.
- Phải làm trực tiếp
- Tranh luận, phản biện trực tiếp với bạn học theo nhóm trên lớp; giáo viên tổ chức, điều phối và đánh giá lập luận.
Trích nguyên văn yêu cầu cần đạt của Chương trình GDPT 2018 môn Sinh học. Yêu cầu có nhãn "Cần thực hiện trực tiếp" chỉ được BioLab hỗ trợ một phần; hoạt động ảo không thay thế thực hành, dự án hay tranh luận thật trên lớp.
Tính toàn năng và các giai đoạn chung
Tính toàn năng là khả năng một tế bào phân chia và phát triển thành cơ thể hoàn chỉnh. Hợp tử và các tế bào phôi rất sớm là tế bào toàn năng. Khi cơ thể phát triển, tế bào biệt hoá thành các loại chuyên hoá; trong điều kiện thích hợp, nhiều tế bào thực vật có thể phản biệt hoá (trở lại trạng thái chưa chuyên hoá) rồi biệt hoá lại thành cây hoàn chỉnh.
- Chọn và chuẩn bị nguồn tế bào hoặc mô (mẫu thực vật được khử trùng; tế bào động vật, tế bào gốc).
- Nuôi cấy trong môi trường nhân tạo vô trùng, có chất dinh dưỡng và chất điều hoà sinh trưởng thích hợp để tế bào phân chia (ví dụ tạo mô sẹo ở thực vật, dòng tế bào ở động vật).
- Điều khiển biệt hoá: thay đổi thành phần môi trường (tỉ lệ hormone, nhân tố sinh trưởng) để tế bào biệt hoá thành mô, cơ quan, cây con hoặc loại tế bào mong muốn.
- Đánh giá, đưa ra sử dụng: chuyển cây con ra vườn ươm; kiểm tra chất lượng, an toàn của sản phẩm tế bào trước khi ứng dụng.
Thành tựu của công nghệ tế bào
- Thực vật: vi nhân giống (nuôi cấy mô) tạo số lượng lớn cây giống đồng đều, sạch bệnh; bảo tồn loài quý hiếm, khó trồng ngoài tự nhiên.
- Động vật: nhân bản vô tính bằng chuyển nhân tế bào sinh dưỡng (cừu Dolly, 1996, là động vật có vú đầu tiên); nuôi cấy tế bào động vật để sản xuất vaccine, protein, phục vụ nghiên cứu thuốc.
- Tế bào gốc: liệu pháp tế bào thay thế tế bào tổn thương (đang được nghiên cứu cho tiểu đường, bệnh tim); ghép tế bào gốc tạo máu (từ tuỷ xương) trong điều trị một số bệnh về máu.
Tế bào gốc
Tế bào gốc là tế bào chưa chuyên hoá, có khả năng phân chia nhiều lần để tự đổi mới và biệt hoá thành các loại tế bào chuyên hoá.
| Loại | Khả năng biệt hoá | Ví dụ |
|---|---|---|
| Toàn năng | Tạo được mọi loại tế bào cần cho sự phát triển của cơ thể | Hợp tử, tế bào phôi rất sớm |
| Vạn năng | Tạo được hầu hết các loại mô của cơ thể nhưng không tự phát triển thành cơ thể | Tế bào gốc phôi |
| Đa năng | Tạo được một số loại tế bào trong cùng một dòng | Tế bào gốc tạo máu ở tuỷ xương (tạo hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu) |
Triển vọng và tranh luận
- Triển vọng: tạo mô, cơ quan thay thế; thuốc cá thể hoá thử nghiệm trên tế bào của chính người bệnh; nhân nhanh giống cây trồng, vật nuôi quý; bảo tồn nguồn gene.
- Thách thức: chi phí, độ an toàn (tế bào biệt hoá sai, nguy cơ tạo khối u), hiệu quả còn thấp ở nhiều kĩ thuật.
Thực hành và luyện tập
Đọc xong chưa phải là thành thạo: đạt từ 80 % số câu đúng trong phần luyện tập để được đánh dấu thành thạo.
Nguồn tham chiếu và trạng thái thẩm định
Chương trình giáo dục phổ thông môn Sinh học
Chi tiết đối chiếu
Phần: Mục tiêu và năng lực sinh học (tr. 5–7); toàn bộ nội dung giáo dục lớp 10 (tr. 13–21) và Chuyên đề học tập 10.1–10.3 (tr. 21–24 của tệp PDF)
Bản đăng lại tệp PDF của Bộ trên cổng thông tin Trường THCS An Đồng (Hải Phòng). Đã đối chiếu nguyên văn toàn bộ yêu cầu cần đạt lớp 10 (cốt lõi và 3 chuyên đề), thứ tự và tiêu đề các phần, chủ đề. Chưa truy cập được bản gốc trên moet.gov.vn (404).
Truy cập 2026-10-23 · Tệp đã đọc
Chi tiết đối chiếu
Phần: Điều 1–3 (tr. 1–3 của bản ký số)
Điều 1 sửa Chương trình tổng thể (Sinh học là môn lựa chọn, 70 tiết/năm ở THPT); Điều 2 chỉ sửa chương trình môn Lịch sử. Không sửa yêu cầu cần đạt môn Sinh học. Không đọc 65 trang phụ lục (chương trình môn Lịch sử).
Truy cập 2026-10-23 · Tệp đã đọc
Chi tiết đối chiếu
Phần: Điều 1 (5 khoản, Phụ lục I–V)
Điều 1 chỉ sửa các chương trình: Lịch sử và Địa lí (tiểu học, THCS), Lịch sử lớp 10, Địa lí, Giáo dục công dân. Không có môn Sinh học. Đọc qua lớp chữ OCR của tệp PDF chính thức (mất dấu nhưng đọc được cấu trúc điều khoản).
Truy cập 2026-10-23 · Tệp đã đọc
Chi tiết đối chiếu
Phần: Mục 1.2, 2.1–2.3, 3.1–3.5, 4.1–4.4 (4.2 tế bào nhân sơ, 4.4 hệ thống nội màng: đọc thêm 2026-10-26 cho mô hình 3D); 5.2, 5.3 (vận chuyển thụ động, chủ động: đọc 2026-10-26 cho mô phỏng vận chuyển qua màng); 6.1, 6.4 (chuyển hoá, ATP); 7.1, 7.4, 7.5 (hô hấp, lên men); 8.1 (quang hợp); 9.1–9.3 (thông tin tế bào); 10.2–10.4 (chu kì tế bào, ung thư); 11.1 (giảm phân); 17.1 (nhân bản vô tính); 21.1–21.2 (virus); 22.5 (vi khuẩn có lợi); 32.3 (nuôi cấy mô thực vật)
Giáo trình đại học mở, có bình duyệt; đã đọc trực tiếp các mục nêu trên. Là tài liệu tổng hợp (thứ cấp) nên xếp mức D. Dùng để kiểm tra kiến thức khoa học, không thay thế sách giáo khoa Việt Nam.
Truy cập 2026-10-23
Anatomy and Physiology 2e – mục 3.6 Cellular Differentiation
Chi tiết đối chiếu
Phần: Định nghĩa tế bào gốc; toàn năng, vạn năng, đa năng; liệu pháp tế bào
Giáo trình mở, đã đọc trực tiếp mục nêu trên.
Truy cập 2026-10-24
Phần giải thích do BioLab biên soạn theo yêu cầu cần đạt, không sao chép sách giáo khoa và chưa được giáo viên hoặc chuyên gia thẩm định.