Mục lục bài học
Yêu cầu cần đạt
- Phát biểu được khái niệm cấp độ tổ chức sống.
- Trình bày được các đặc điểm chung của các cấp độ tổ chức sống.
- Dựa vào sơ đồ, phân biệt được cấp độ tổ chức sống.
- Giải thích được mối quan hệ giữa các cấp độ tổ chức sống.
Trích nguyên văn yêu cầu cần đạt của Chương trình GDPT 2018 môn Sinh học.
Cấp độ tổ chức sống là gì?
Thế giới sống được tổ chức thành nhiều cấp độ. Mỗi cấp độ tổ chức sống là một hệ thống gồm các thành phần thuộc cấp độ thấp hơn, được sắp xếp và tương tác với nhau để thực hiện những chức năng xác định.
Chương trình GDPT 2018 xem xét thế giới sống qua các cấp độ: phân tử, tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã – hệ sinh thái và sinh quyển. Bên trong cơ thể đa bào còn có các cấp độ trung gian: tế bào tạo thành mô, mô tạo thành cơ quan, các cơ quan tạo thành hệ cơ quan.
Phân biệt các cấp độ tổ chức sống
- Phân tử: các phân tử sinh học như carbohydrate, lipid, protein, nucleic acid.
- Tế bào: đơn vị cấu trúc và chức năng của mọi sinh vật.
- Cơ thể: một cá thể sinh vật; ở sinh vật đơn bào, cơ thể chỉ là một tế bào.
- Quần thể: tập hợp các cá thể cùng loài, sống trong một khoảng không gian xác định, vào một thời điểm nhất định.
- Quần xã: tập hợp các quần thể thuộc nhiều loài khác nhau cùng sống trong một khu vực.
- Hệ sinh thái: quần xã sinh vật cùng với môi trường vô sinh (đất, nước, ánh sáng, khí hậu) của nó.
- Sinh quyển: toàn bộ các hệ sinh thái trên Trái Đất.
Đặc điểm chung của các cấp độ tổ chức sống
- Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc: cấp độ trên được tạo thành từ các cấp độ dưới. Mỗi cấp độ có những đặc điểm nổi trội mà từng thành phần riêng lẻ không có. Ví dụ: một tế bào thần kinh riêng lẻ không thể suy nghĩ; khả năng này chỉ có ở cả hệ thần kinh.
- Là hệ thống mở và tự điều chỉnh: luôn trao đổi chất và năng lượng với môi trường; có khả năng tự điều chỉnh để duy trì trạng thái cân bằng (ví dụ cơ thể người giữ thân nhiệt gần như ổn định khi trời nóng hay lạnh).
- Liên tục tiến hoá: sinh vật sinh sản, truyền thông tin di truyền cho thế hệ sau; biến dị và chọn lọc tự nhiên làm sinh giới ngày càng đa dạng và thích nghi.
Mối quan hệ giữa các cấp độ
Các cấp độ không tách rời nhau. Cấu trúc và hoạt động của cấp độ dưới là cơ sở cho cấp độ trên; ngược lại, cấp độ trên (môi trường, quần thể) cũng tác động trở lại cấp độ dưới.
- Phân tử → tế bào: ở bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm, chỉ một amino acid trong chuỗi β của hemoglobin bị thay thế. Các phân tử hemoglobin kết thành sợi làm hồng cầu biến dạng thành hình liềm.
- Tế bào → cơ thể: hồng cầu hình liềm dễ làm tắc mạch máu nhỏ và vận chuyển oxygen kém, gây bệnh cho cả cơ thể.
- Hệ sinh thái → cơ thể: khi nguồn thức ăn trong hệ sinh thái giảm, các cá thể thiếu năng lượng để sinh trưởng và sinh sản, kích thước quần thể giảm theo.
Thực hành và luyện tập
Đọc xong chưa phải là thành thạo: đạt từ 80 % số câu đúng trong phần luyện tập để được đánh dấu thành thạo.
Nguồn tham chiếu và trạng thái thẩm định
Chương trình giáo dục phổ thông môn Sinh học
Chi tiết đối chiếu
Phần: Mục tiêu và năng lực sinh học (tr. 5–7); toàn bộ nội dung giáo dục lớp 10 (tr. 13–21) và Chuyên đề học tập 10.1–10.3 (tr. 21–24 của tệp PDF)
Bản đăng lại tệp PDF của Bộ trên cổng thông tin Trường THCS An Đồng (Hải Phòng). Đã đối chiếu nguyên văn toàn bộ yêu cầu cần đạt lớp 10 (cốt lõi và 3 chuyên đề), thứ tự và tiêu đề các phần, chủ đề. Chưa truy cập được bản gốc trên moet.gov.vn (404).
Truy cập 2026-10-23 · Tệp đã đọc
Chi tiết đối chiếu
Phần: Điều 1–3 (tr. 1–3 của bản ký số)
Điều 1 sửa Chương trình tổng thể (Sinh học là môn lựa chọn, 70 tiết/năm ở THPT); Điều 2 chỉ sửa chương trình môn Lịch sử. Không sửa yêu cầu cần đạt môn Sinh học. Không đọc 65 trang phụ lục (chương trình môn Lịch sử).
Truy cập 2026-10-23 · Tệp đã đọc
Chi tiết đối chiếu
Phần: Điều 1 (5 khoản, Phụ lục I–V)
Điều 1 chỉ sửa các chương trình: Lịch sử và Địa lí (tiểu học, THCS), Lịch sử lớp 10, Địa lí, Giáo dục công dân. Không có môn Sinh học. Đọc qua lớp chữ OCR của tệp PDF chính thức (mất dấu nhưng đọc được cấu trúc điều khoản).
Truy cập 2026-10-23 · Tệp đã đọc
Chi tiết đối chiếu
Phần: Mục 1.2, 2.1–2.3, 3.1–3.5, 4.1–4.4 (4.2 tế bào nhân sơ, 4.4 hệ thống nội màng: đọc thêm 2026-10-26 cho mô hình 3D); 5.2, 5.3 (vận chuyển thụ động, chủ động: đọc 2026-10-26 cho mô phỏng vận chuyển qua màng); 6.1, 6.4 (chuyển hoá, ATP); 7.1, 7.4, 7.5 (hô hấp, lên men); 8.1 (quang hợp); 9.1–9.3 (thông tin tế bào); 10.2–10.4 (chu kì tế bào, ung thư); 11.1 (giảm phân); 17.1 (nhân bản vô tính); 21.1–21.2 (virus); 22.5 (vi khuẩn có lợi); 32.3 (nuôi cấy mô thực vật)
Giáo trình đại học mở, có bình duyệt; đã đọc trực tiếp các mục nêu trên. Là tài liệu tổng hợp (thứ cấp) nên xếp mức D. Dùng để kiểm tra kiến thức khoa học, không thay thế sách giáo khoa Việt Nam.
Truy cập 2026-10-23
Phần giải thích do BioLab biên soạn theo yêu cầu cần đạt, không sao chép sách giáo khoa và chưa được giáo viên hoặc chuyên gia thẩm định.