Quang hợp ở rong đuôi chó
Đếm bọt khí thoát ra từ cành rong đuôi chó trong 1 phút khi thay đổi cường độ ánh sáng, nồng độ CO₂ và nhiệt độ.
Mô hình định tính: Đúng xu hướng (bão hoà ánh sáng, CO₂; tối ưu nhiệt độ; yếu tố giới hạn); số bọt khí là minh hoạ.
Đang khởi động thí nghiệm…
Chọn điều kiện rồi nhấn Bắt đầu để đếm số bọt khí thoát ra trong 1 phút.
Điều kiện thí nghiệm
Mỗi lần đổi điều kiện là một lần đếm mới với cùng cành rong. Thay đổi một yếu tố mỗi lần để so sánh công bằng.
Sau lần đếm đầu tiên, bạn sẽ được dự đoán kết quả của mỗi lần thay đổi điều kiện.
Kết quả
- Bọt khí đã đếm
- 0
- Tốc độ tương đối
- 59 %
- Yếu tố giới hạn
- ánh sáng
So sánh các lần thử
Mỗi lần đếm xong được ghi vào đây.
Hướng dẫn thí nghiệm
Mục tiêu: Phân tích ảnh hưởng của ánh sáng, CO₂, nhiệt độ tới tốc độ quang hợp và nhận ra yếu tố giới hạn.
- Giữ mặc định, nhấn Bắt đầu để có lần đếm đầu tiên.
- Chỉ thay đổi ánh sáng (đèn gần hơn), dự đoán rồi đếm lại. Lặp lại vài mức ánh sáng.
- Giảm NaHCO₃ xuống 0,1 %, rồi tăng ánh sáng: số bọt có còn tăng không?
- Thử 35 °C và 44 °C; so sánh với 25–30 °C.
Bọt khí chủ yếu là O₂ do pha sáng của quang hợp giải phóng (nước bị phân li). Số bọt trong một khoảng thời gian phản ánh tốc độ quang hợp.
Tốc độ quang hợp bị giới hạn bởi yếu tố đang thiếu nhất: khi ánh sáng đã đủ, tăng thêm ánh sáng không làm tăng tốc độ; phải tăng CO₂ hoặc đưa nhiệt độ về gần tối ưu.
Nhiệt độ ảnh hưởng tới enzyme của chu trình Calvin: tăng dần tới tối ưu rồi giảm nhanh khi enzyme biến tính.
- Trong nhà kính, người ta có thể tăng nồng độ CO₂. Khi nào biện pháp này làm tăng năng suất và khi nào không?
- Vì sao phải thay đổi một yếu tố mỗi lần?
Giới hạn của mô hình
- Mô hình định tính: tốc độ = min(hệ số ánh sáng, hệ số CO₂) × hệ số nhiệt độ, với hằng số minh hoạ. Số bọt khí không phải số đo thực nghiệm.
- Không tính hô hấp của cây (tiêu thụ O₂), điểm bù ánh sáng, khí hoà tan sẵn trong nước, kích thước bọt khác nhau.
- Thực tế bọt khí không phải O₂ tinh khiết, và đếm bọt chỉ là phép đo tương đối.
- Ánh sáng được biểu diễn bằng phần trăm; không phân biệt màu ánh sáng hay nhiệt toả ra từ đèn.
Đối chiếu với dữ liệu tham chiếu
- Phương trình và vai trò của pha sáng (O₂ từ nước) theo OpenStax Biology 2e, 8.1: dùng trong giải thích.
- Tốc độ tăng theo ánh sáng và CO₂ rồi bão hoà; khi CO₂ là yếu tố giới hạn, tăng ánh sáng không làm tăng tốc độ (test).
- Có nhiệt độ tối ưu; bằng 0 ở 45 °C và khi không có ánh sáng (test).
- Số bọt đếm trong lần chạy bằng đúng công thức đóng (test, không phụ thuộc bước thời gian).
- Hằng số K ánh sáng, K CO₂, nhiệt độ tối ưu 30 °C, 60 bọt/phút tối đa: CHƯA ĐỐI CHIẾU ĐỊNH LƯỢNG.
Nguồn
Chi tiết đối chiếu
Phần: Mục 1.2, 2.1–2.3, 3.1–3.5, 4.1–4.4 (4.2 tế bào nhân sơ, 4.4 hệ thống nội màng: đọc thêm 2026-10-26 cho mô hình 3D); 5.2, 5.3 (vận chuyển thụ động, chủ động: đọc 2026-10-26 cho mô phỏng vận chuyển qua màng); 6.1, 6.4 (chuyển hoá, ATP); 7.1, 7.4, 7.5 (hô hấp, lên men); 8.1 (quang hợp); 9.1–9.3 (thông tin tế bào); 10.2–10.4 (chu kì tế bào, ung thư); 11.1 (giảm phân); 17.1 (nhân bản vô tính); 21.1–21.2 (virus); 22.5 (vi khuẩn có lợi); 32.3 (nuôi cấy mô thực vật)
Giáo trình đại học mở, có bình duyệt; đã đọc trực tiếp các mục nêu trên. Là tài liệu tổng hợp (thứ cấp) nên xếp mức D. Dùng để kiểm tra kiến thức khoa học, không thay thế sách giáo khoa Việt Nam.
Truy cập 2026-10-23
Sổ thí nghiệm
Ghi giả thuyết, biến, quan sát và kết luận; bấm "Lưu bảng vào sổ" ở bảng so sánh các lần thử để đính kèm số liệu. Sổ lưu trên thiết bị này (không gửi đi đâu); xem mọi ghi chép, xuất hoặc nhập tệp ở trang Sổ thí nghiệm.
Chưa có ghi chép nào cho thí nghiệm này.