Mục lục bài học
Yêu cầu cần đạt
- Nêu được đối tượng và các lĩnh vực nghiên cứu của sinh học.
- Trình bày được mục tiêu môn Sinh học.
- Phân tích được vai trò của sinh học với cuộc sống hằng ngày và với sự phát triển kinh tế – xã hội; vai trò sinh học với sự phát triển bền vững môi trường sống và những vấn đề toàn cầu.
- Nêu được triển vọng phát triển sinh học trong tương lai.
- Kể được tên các ngành nghề liên quan đến sinh học và ứng dụng sinh học. Trình bày được các thành tựu từ lí thuyết đến thành tựu công nghệ của một số ngành nghề chủ chốt (y – dược học, pháp y, công nghệ thực phẩm, bảo vệ môi trường, nông nghiệp, lâm nghiệp,...). Nêu được triển vọng của các ngành nghề đó trong tương lai.
- Trình bày được định nghĩa về phát triển bền vững.
- BioLab diễn đạtBước đầu nhận ra mối quan hệ giữa sinh học với đạo đức sinh học, kinh tế và công nghệ (một phần của yêu cầu "Phân tích được mối quan hệ giữa sinh học với những vấn đề xã hội"; bài này chỉ giới thiệu, chưa phân tích đầy đủ).
Trích nguyên văn yêu cầu cần đạt của Chương trình GDPT 2018 môn Sinh học; mục có nhãn "BioLab diễn đạt" không phải nguyên văn chương trình.
Sinh học nghiên cứu gì?
Đối tượng của sinh học là thế giới sống: các sinh vật (vi khuẩn, nấm, thực vật, động vật, con người…) và những cấp độ tổ chức của chúng, từ phân tử, tế bào, cơ thể tới quần thể, quần xã – hệ sinh thái và sinh quyển. Sinh học tìm hiểu cấu trúc, chức năng của từng cấp độ và mối quan hệ giữa sinh vật với môi trường sống.
Vì thế giới sống rất đa dạng, sinh học được chia thành nhiều lĩnh vực. Có thể chia theo nhóm sinh vật được nghiên cứu, hoặc theo cấp độ và quá trình sống:
- Theo nhóm sinh vật: vi sinh vật học, thực vật học, động vật học…
- Theo cấp độ và quá trình: sinh học phân tử, sinh học tế bào, di truyền học, sinh lí học, sinh thái học, tiến hoá…
- Lĩnh vực ứng dụng: công nghệ sinh học, y – dược học, nông nghiệp, lâm nghiệp, công nghệ thực phẩm, bảo vệ môi trường…
Học môn Sinh học để làm gì?
Theo Chương trình GDPT 2018, môn Sinh học hình thành và phát triển ở học sinh năng lực sinh học, gồm ba thành phần:
- Nhận thức sinh học: trình bày, phân tích được kiến thức sinh học cốt lõi và các thành tựu công nghệ sinh học.
- Tìm hiểu thế giới sống: đặt câu hỏi, xây dựng giả thuyết, lập kế hoạch, thực hiện quan sát hoặc thí nghiệm và rút ra kết luận.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: giải thích hiện tượng trong tự nhiên, đời sống và có hành vi phù hợp để bảo vệ sức khoẻ, môi trường.
Môn học còn góp phần hình thành thế giới quan khoa học, tính trung thực, tinh thần trách nhiệm, tình yêu thiên nhiên và cách ứng xử với thiên nhiên phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững.
Vai trò của sinh học
- Trong đời sống hằng ngày: hiểu cơ thể để ăn uống hợp lí, phòng bệnh, sơ cứu; hiểu vì sao phải rửa tay, bảo quản thực phẩm, dùng kháng sinh đúng cách.
- Trong kinh tế – xã hội: tạo giống cây trồng, vật nuôi năng suất cao; sản xuất thuốc, vaccine, thực phẩm lên men; chẩn đoán và điều trị bệnh.
- Với môi trường và các vấn đề toàn cầu: hiểu hệ sinh thái để bảo tồn đa dạng sinh học, xử lí ô nhiễm bằng vi sinh vật, ứng phó với dịch bệnh và biến đổi khí hậu.
Sinh học và sự phát triển bền vững
Phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng được nhu cầu của hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai (định nghĩa của Uỷ ban Brundtland, Liên Hợp Quốc, 1987). Phát triển bền vững đòi hỏi kết hợp hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường.
Sinh học đóng góp cho phát triển bền vững môi trường sống bằng các hiểu biết và công nghệ như: bảo tồn giống loài và hệ sinh thái, sử dụng hợp lí tài nguyên sinh vật, dùng vi sinh vật xử lí rác thải và nước thải, sản xuất phân bón và thuốc trừ sâu sinh học thay cho hoá chất.
Sinh học trong tương lai và các ngành nghề
Sinh học đang phát triển nhanh nhờ kết hợp với tin học, hoá học, vật lí và kĩ thuật. Một số hướng có triển vọng: y học cá thể hoá (điều trị dựa trên đặc điểm di truyền của từng người), liệu pháp gene và tế bào gốc, nông nghiệp công nghệ cao, công nghệ sinh học môi trường, tin sinh học xử lí lượng dữ liệu sinh học rất lớn.
- Y – dược học: bác sĩ, dược sĩ, kĩ thuật viên xét nghiệm, nghiên cứu vaccine và thuốc.
- Pháp y: giám định DNA, xác định nguyên nhân tử vong.
- Công nghệ thực phẩm: sản xuất thực phẩm lên men, kiểm định an toàn thực phẩm.
- Nông nghiệp, lâm nghiệp: chọn tạo giống, bảo vệ thực vật, chăn nuôi, thú y, quản lí rừng.
- Bảo vệ môi trường: quan trắc, xử lí ô nhiễm, bảo tồn thiên nhiên.
- Nghiên cứu và giáo dục: nhà khoa học, giáo viên Sinh học, chuyên gia tin sinh học.
Thực hành và luyện tập
Đọc xong chưa phải là thành thạo: đạt từ 80 % số câu đúng trong phần luyện tập để được đánh dấu thành thạo.
Nguồn tham chiếu và trạng thái thẩm định
Chương trình giáo dục phổ thông môn Sinh học
Chi tiết đối chiếu
Phần: Mục tiêu và năng lực sinh học (tr. 5–7); toàn bộ nội dung giáo dục lớp 10 (tr. 13–21) và Chuyên đề học tập 10.1–10.3 (tr. 21–24 của tệp PDF)
Bản đăng lại tệp PDF của Bộ trên cổng thông tin Trường THCS An Đồng (Hải Phòng). Đã đối chiếu nguyên văn toàn bộ yêu cầu cần đạt lớp 10 (cốt lõi và 3 chuyên đề), thứ tự và tiêu đề các phần, chủ đề. Chưa truy cập được bản gốc trên moet.gov.vn (404).
Truy cập 2026-10-23 · Tệp đã đọc
Chi tiết đối chiếu
Phần: Điều 1–3 (tr. 1–3 của bản ký số)
Điều 1 sửa Chương trình tổng thể (Sinh học là môn lựa chọn, 70 tiết/năm ở THPT); Điều 2 chỉ sửa chương trình môn Lịch sử. Không sửa yêu cầu cần đạt môn Sinh học. Không đọc 65 trang phụ lục (chương trình môn Lịch sử).
Truy cập 2026-10-23 · Tệp đã đọc
Chi tiết đối chiếu
Phần: Điều 1 (5 khoản, Phụ lục I–V)
Điều 1 chỉ sửa các chương trình: Lịch sử và Địa lí (tiểu học, THCS), Lịch sử lớp 10, Địa lí, Giáo dục công dân. Không có môn Sinh học. Đọc qua lớp chữ OCR của tệp PDF chính thức (mất dấu nhưng đọc được cấu trúc điều khoản).
Truy cập 2026-10-23 · Tệp đã đọc
Sustainability – định nghĩa phát triển bền vững của Uỷ ban Brundtland (1987)
Chi tiết đối chiếu
Phần: Định nghĩa: đáp ứng nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai
Trang chính thức của Liên Hợp Quốc nhắc lại định nghĩa của Uỷ ban Brundtland. Chưa đọc bản báo cáo gốc "Our Common Future".
Truy cập 2026-10-23
Chi tiết đối chiếu
Phần: Mục 1.2, 2.1–2.3, 3.1–3.5, 4.1–4.4 (4.2 tế bào nhân sơ, 4.4 hệ thống nội màng: đọc thêm 2026-10-26 cho mô hình 3D); 5.2, 5.3 (vận chuyển thụ động, chủ động: đọc 2026-10-26 cho mô phỏng vận chuyển qua màng); 6.1, 6.4 (chuyển hoá, ATP); 7.1, 7.4, 7.5 (hô hấp, lên men); 8.1 (quang hợp); 9.1–9.3 (thông tin tế bào); 10.2–10.4 (chu kì tế bào, ung thư); 11.1 (giảm phân); 17.1 (nhân bản vô tính); 21.1–21.2 (virus); 22.5 (vi khuẩn có lợi); 32.3 (nuôi cấy mô thực vật)
Giáo trình đại học mở, có bình duyệt; đã đọc trực tiếp các mục nêu trên. Là tài liệu tổng hợp (thứ cấp) nên xếp mức D. Dùng để kiểm tra kiến thức khoa học, không thay thế sách giáo khoa Việt Nam.
Truy cập 2026-10-23
Phần giải thích do BioLab biên soạn theo yêu cầu cần đạt, không sao chép sách giáo khoa và chưa được giáo viên hoặc chuyên gia thẩm định.