Mục lục bài học
Yêu cầu cần đạt
- Nêu được vai trò của vi sinh vật trong xử lí ô nhiễm môi trường.
- Mô tả được quá trình phân giải các hợp chất trong xử lí môi trường bằng công nghệ vi sinh: phân giải hiếu khí, kị khí, lên men.
- Trình bày được một số công nghệ ứng dụng vi sinh vật trong xử lí môi trường: xử lí ô nhiễm môi trường đất; xử lí nước thải và làm sạch nước; thu nhận khí sinh học; xử lí chất thải rắn.
- Cần thực hiện trực tiếpThực hiện được dự án: Điều tra công nghệ ứng dụng vi sinh vật xử lí ô nhiễm môi trường tại địa phương (xử lí rác thải, nước thải,...).
- BioLab hỗ trợ
- Bài học giới thiệu công nghệ vi sinh vật xử lí rác thải, nước thải và gợi ý câu hỏi điều tra.
- Phải làm trực tiếp
- Điều tra thực tế tại địa phương theo nhóm, theo hướng dẫn của giáo viên và theo quy định an toàn.
Trích nguyên văn yêu cầu cần đạt của Chương trình GDPT 2018 môn Sinh học. Yêu cầu có nhãn "Cần thực hiện trực tiếp" chỉ được BioLab hỗ trợ một phần; hoạt động ảo không thay thế thực hành, dự án hay tranh luận thật trên lớp.
Vai trò của vi sinh vật trong xử lí ô nhiễm
Xử lí sinh học là dùng vi sinh vật (hoặc quá trình chuyển hoá của chúng) để loại bỏ chất ô nhiễm. Vi sinh vật phân giải chất hữu cơ trong rác, nước thải thành chất đơn giản ít độc (CO₂, H₂O, muối khoáng, khí methane...), một số loài còn biến đổi chất độc thành dạng ít độc hơn.
- Ví dụ: sau sự cố tràn dầu Exxon Valdez ở Alaska, vi khuẩn phân huỷ dầu là một trong các biện pháp làm sạch.
- Một số vi khuẩn (như Pseudomonas aeruginosa) chuyển ion thuỷ ngân độc thành dạng nguyên tố ít độc hơn.
Các kiểu phân giải trong xử lí môi trường
| Kiểu | Điều kiện | Sản phẩm chính | Ứng dụng |
|---|---|---|---|
| Phân giải hiếu khí | Có O₂ (sục khí, đảo trộn) | CO₂, H₂O, muối khoáng | Bể bùn hoạt tính, bể lọc sinh học xử lí nước thải; ủ phân compost |
| Phân giải kị khí | Không có O₂ | Khí methane, CO₂ và các chất khác | Bể phân huỷ bùn, hầm biogas |
| Lên men | Không có O₂; chất nhận electron là chất hữu cơ | Acid hữu cơ, ethanol, CO₂ | Giai đoạn đầu của phân huỷ kị khí; ủ chua phụ phẩm làm thức ăn chăn nuôi |
Một số công nghệ ứng dụng
- Xử lí ô nhiễm đất: bổ sung vi sinh vật hoặc tạo điều kiện (dinh dưỡng, oxygen) cho vi sinh vật có sẵn phân huỷ dầu mỏ, một số thuốc bảo vệ thực vật trong đất.
- Xử lí nước thải và làm sạch nước: (1) xử lí sơ cấp – tách chất rắn bằng lắng, ít hoạt động vi sinh vật; (2) xử lí thứ cấp – chủ yếu hiếu khí: trong bể bùn hoạt tính, không khí được sục vào, vi sinh vật kết thành bông và phân giải chất hữu cơ; bể lọc sinh học cho nước chảy qua lớp vật liệu phủ màng vi sinh vật; (3) có nơi xử lí bậc ba – vi khuẩn chuyển hợp chất nitrogen thành N₂ để tránh phú dưỡng nguồn nước.
- Thu nhận khí sinh học: chất thải hữu cơ (phân chuồng, bùn thải) được phân huỷ kị khí; vi sinh vật lên men và vi khuẩn cổ sinh methane tạo khí sinh học dùng để đun nấu, phát điện.
- Xử lí chất thải rắn: ủ phân compost (vi sinh vật hiếu khí phân giải rác hữu cơ thành phân bón); chôn lấp hợp vệ sinh (phân huỷ kị khí, cần thu gom khí và nước rỉ rác).
Thực hành và luyện tập
Đọc xong chưa phải là thành thạo: đạt từ 80 % số câu đúng trong phần luyện tập để được đánh dấu thành thạo.
Nguồn tham chiếu và trạng thái thẩm định
Chương trình giáo dục phổ thông môn Sinh học
Chi tiết đối chiếu
Phần: Mục tiêu và năng lực sinh học (tr. 5–7); toàn bộ nội dung giáo dục lớp 10 (tr. 13–21) và Chuyên đề học tập 10.1–10.3 (tr. 21–24 của tệp PDF)
Bản đăng lại tệp PDF của Bộ trên cổng thông tin Trường THCS An Đồng (Hải Phòng). Đã đối chiếu nguyên văn toàn bộ yêu cầu cần đạt lớp 10 (cốt lõi và 3 chuyên đề), thứ tự và tiêu đề các phần, chủ đề. Chưa truy cập được bản gốc trên moet.gov.vn (404).
Truy cập 2026-10-23 · Tệp đã đọc
Chi tiết đối chiếu
Phần: Điều 1–3 (tr. 1–3 của bản ký số)
Điều 1 sửa Chương trình tổng thể (Sinh học là môn lựa chọn, 70 tiết/năm ở THPT); Điều 2 chỉ sửa chương trình môn Lịch sử. Không sửa yêu cầu cần đạt môn Sinh học. Không đọc 65 trang phụ lục (chương trình môn Lịch sử).
Truy cập 2026-10-23 · Tệp đã đọc
Chi tiết đối chiếu
Phần: Điều 1 (5 khoản, Phụ lục I–V)
Điều 1 chỉ sửa các chương trình: Lịch sử và Địa lí (tiểu học, THCS), Lịch sử lớp 10, Địa lí, Giáo dục công dân. Không có môn Sinh học. Đọc qua lớp chữ OCR của tệp PDF chính thức (mất dấu nhưng đọc được cấu trúc điều khoản).
Truy cập 2026-10-23 · Tệp đã đọc
Chi tiết đối chiếu
Phần: Mục 1.2, 2.1–2.3, 3.1–3.5, 4.1–4.4 (4.2 tế bào nhân sơ, 4.4 hệ thống nội màng: đọc thêm 2026-10-26 cho mô hình 3D); 5.2, 5.3 (vận chuyển thụ động, chủ động: đọc 2026-10-26 cho mô phỏng vận chuyển qua màng); 6.1, 6.4 (chuyển hoá, ATP); 7.1, 7.4, 7.5 (hô hấp, lên men); 8.1 (quang hợp); 9.1–9.3 (thông tin tế bào); 10.2–10.4 (chu kì tế bào, ung thư); 11.1 (giảm phân); 17.1 (nhân bản vô tính); 21.1–21.2 (virus); 22.5 (vi khuẩn có lợi); 32.3 (nuôi cấy mô thực vật)
Giáo trình đại học mở, có bình duyệt; đã đọc trực tiếp các mục nêu trên. Là tài liệu tổng hợp (thứ cấp) nên xếp mức D. Dùng để kiểm tra kiến thức khoa học, không thay thế sách giáo khoa Việt Nam.
Truy cập 2026-10-23
EPOB 3400 Microbiology – Lecture 17 (xử lí nước thải)
Chi tiết đối chiếu
Phần: Xử lí sơ cấp, thứ cấp hiếu khí (lọc sinh học, bùn hoạt tính), bể phân huỷ kị khí sinh khí methane, xử lí bậc ba (nitrate hoá, khử nitrate)
Bài giảng đại học, đã đọc trực tiếp; không ghi tác giả, nội dung cũ (2000).
Truy cập 2026-10-24
Phần giải thích do BioLab biên soạn theo yêu cầu cần đạt, không sao chép sách giáo khoa và chưa được giáo viên hoặc chuyên gia thẩm định.